HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 22 · CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

Điện lượng · Ampe kế · Dòng điện trong kim loại · Tốc độ trôi electron

I = Δq/Δt · I = nSve📚 Trang 91–94 · SGK KNTT⚡ 3 mô phỏng · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Nhận biết dòng điện · đo cường độ · giải thích chuyển động của hạt mang điện

Kiến thức

Nêu được cường độ dòng điện biểu thị mức độ mạnh, yếu của tác dụng dòng điện; xác định cường độ từ điện lượng và thời gian; trình bày được công thức I = nSve đối với electron trong kim loại.

Kĩ năng

Đọc ampe kế; so sánh hai mạch có cường độ khác nhau; chuyển đổi A, mA, mAh và C; xác định tốc độ trôi electron qua tiết diện dây tròn; mô tả đúng chiều dòng điện quy ước.

Quy ước bắt buộc: Δq là độ lớn điện lượng chuyển qua một tiết diện trong thời gian Δt; khi dùng I=nSve, dây dẫn kim loại có n không đổi, S vuông góc hướng trôi, v là tốc độ trôi trung bình (không phải tốc độ chuyển động nhiệt hoặc tốc độ truyền tín hiệu). Cho e=1,60×10−19 C khi tính gần đúng. Trong mô phỏng mạch, độ sáng/hút giấy chỉ là chỉ báo định tính có kiểm soát; không suy diễn định lượng ngoài mô hình.

Định nghĩa · Đo cường độ · Mật độ hạt tải · Tốc độ trôi

I. Cường độ dòng điện và thí nghiệm

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho mức độ mạnh, yếu của tác dụng dòng điện. Trong thí nghiệm cùng mạch, tăng số chỉ ampe kế thường làm đèn sáng mạnh hơn hoặc nam châm điện hút được nhiều ghim giấy hơn; đây là quan sát định tính trong điều kiện thí nghiệm xác định.

A×NguồnKAmpe kếĐènBiến trở

Sơ đồ nguyên lí minh họa: ampe kế mắc nối tiếp; thay đổi biến trở để điều chỉnh dòng. Không nối ampe kế trực tiếp vào hai cực nguồn.

II. Công thức cường độ dòng điện

Công thức (1)

Cường độ dòng điện trung bình

\[\boxed{I=\frac{\Delta q}{\Delta t}}\]
Icường độ dòng điện trung bình, ampe (A)
Δqđộ lớn điện lượng qua tiết diện, cu-lông (C)
Δtkhoảng thời gian khảo sát, giây (s)

Điều kiện: Với dòng điện không đổi, đây cũng là giá trị cường độ dòng điện tại mọi thời điểm trong khoảng khảo sát.

Công thức (2)

Điện lượng trong dòng điện không đổi

\[\boxed{\Delta q=I\,\Delta t}\]
Δqđiện lượng, C
Icường độ không đổi, A
Δtthời gian, s

Điều kiện: Chỉ dùng trực tiếp khi I không đổi trên khoảng thời gian Δt; nếu I biến thiên, cần tính điện lượng theo từng khoảng thời gian hoặc diện tích dưới đồ thị I–t.

Công thức (3)

Tính thời gian và đổi đơn vị

\[\boxed{\Delta t=\frac{\Delta q}{I},\qquad 1\,\mathrm{mA}=10^{-3}\,\mathrm{A}}\]
Δtthời gian, s
1 phút60 s
1 giờ3600 s

Điều kiện: I phải khác 0 và là dòng không đổi trong toàn khoảng.

Công thức (4)

Điện lượng từ dung lượng danh định

\[\boxed{1\,\mathrm{Ah}=3600\,\mathrm C,\quad 1\,\mathrm{mAh}=3{,}6\,\mathrm C}\]
Ah, mAhđơn vị điện lượng/dung lượng điện tích được ghi trên pin
Cđơn vị SI của điện lượng

Điều kiện: Thông số mAh không phải cường độ dòng điện tức thời; thời gian dùng thực tế còn phụ thuộc tải, điện áp, hiệu suất, điều kiện hoạt động.

Công thức (5)

Số electron đã đi qua tiết diện

\[\boxed{N=\frac{\Delta q}{e}=\frac{I\Delta t}{e}}\]
Nsố electron (không có đơn vị)
eđộ lớn điện tích electron, xấp xỉ 1,60×10⁻¹⁹ C

Điều kiện: Dòng điện không đổi; coi hạt tải điện qua tiết diện là electron; N lớn nên chỉ lấy giá trị xấp xỉ có nghĩa.

Phân biệt: 1 A có nghĩa mỗi giây có điện lượng 1 C đi qua một tiết diện (nếu dòng không đổi). Số electron chuyển động rất lớn nhưng vận tốc trôi lại nhỏ; tín hiệu điện lan truyền khác với tốc độ trôi electron.

III. Dòng điện trong kim loại

Trong dây dẫn kim loại, các electron tự do có chuyển động nhiệt hỗn loạn và vận tốc trôi trung bình ngược chiều dòng điện quy ước. Nếu dây có tiết diện S, trong thời gian Δt electron trôi được quãng đường vΔt, số electron tương ứng là N=nSvΔt.

Công thức (6)

Liên hệ cường độ với tốc độ trôi

\[\boxed{I=nSve}\]
nmật độ electron tự do, m⁻³
Stiết diện dây dẫn, m²
vtốc độ trôi trung bình, m/s
eđộ lớn điện tích electron, C

Điều kiện: Dây dẫn kim loại một loại hạt tải, mật độ n đồng đều và v trung bình theo phương vuông góc tiết diện.

Công thức (7)

Tốc độ trôi và tiết diện tròn

\[\boxed{v=\frac{I}{nSe},\quad S=\frac{\pi d^2}{4}}\]
dđường kính dây dẫn, m
vtốc độ trôi, m/s

Điều kiện: Đổi mm → m trước khi bình phương; nếu đường kính tăng gấp đôi còn I và n không đổi, v giảm bốn lần.

Công thức (8)

Đồ thị cường độ – thời gian (mở rộng)

\[\boxed{\Delta q=\sum_k I_k\Delta t_k}\]
Iₖcường độ giữ không đổi trên khoảng thứ k
Δtₖđộ dài khoảng thứ k, s

Điều kiện: Chỉ xét đồ thị bậc thang, từng khoảng Iₖ không đổi; diện tích phần dưới đồ thị I–t bằng điện lượng chuyển qua tiết diện.

−−−−−−−−−−−−I quy ước →← Electron trôi

IV. Ví dụ giải có điều kiện và đơn vị rõ ràng

Ví dụ 1. Điện lượng qua tiết diện

Dòng điện không đổi I=0,50 A chạy qua một tiết diện dây trong 2 phút.

Lời giải: Đổi Δt=120 s. Δq=IΔt=0,5×120=60 C.

Ví dụ 2. Tìm cường độ dòng điện

Trong 4 s có 2,4 C đi qua một tiết diện dây; dòng không đổi.

Lời giải: I=2,4/4=0,60 A.

Ví dụ 3. Số electron

Dòng không đổi 0,32 A qua tiết diện trong 5 s, coi hạt tải electron.

Lời giải: Δq=1,6 C; N=1,6/(1,6×10⁻¹⁹)=10¹⁹ electron.

Ví dụ 4. Hiểu mAh

Thiết bị ghi 2500 mAh. Chuyển sang điện lượng lí tưởng.

Lời giải: Q=2500×3,6=9000 C. Không được kết luận thiết bị luôn hoạt động được 2500 giờ.

Ví dụ 5. Tốc độ trôi

Dây đồng tiết diện S=1,0 mm², I=1,6 A, n=8,0×10²⁸ m⁻³.

Lời giải: S=10⁻⁶ m²; v=1,6/(8,0×10²⁸×10⁻⁶×1,6×10⁻¹⁹)=1,25×10⁻⁴ m/s=0,125 mm/s.

Ví dụ 6. Đường kính dây

Dây đường kính d=2 mm, I=5 A, n=8,45×10²⁸ m⁻³.

Lời giải: S=π×(0,002)²/4≈3,142×10⁻⁶ m²; v≈1,18×10⁻⁴ m/s.

Ví dụ 7. Đọc đồ thị I–t

Dòng điện không đổi I=2 A trong 3 s rồi 0,5 A trong 4 s.

Lời giải: Δq=2×3+0,5×4=8 C.

Ví dụ 8. Ước tính tia sét

Trong 0,002 s, điện lượng 16 C đi qua tiết diện kênh sét, giả sử cường độ trung bình.

Lời giải: I_tb=16/0,002=8000 A (8 kA). Không suy diễn dòng sét hoàn toàn không đổi.

Ba hoạt động tương tác: ampe kế · chuyển động electron · đồ thị I–t

Thay đổi thông số, dự đoán trước khi quan sát kết quả. Mô phỏng sử dụng mô hình lí tưởng để minh họa định tính và định lượng, không thay thế phép đo điện thật.

Phiếu dự đoán

1. Nếu dòng tăng gấp đôi, trong cùng 3 s điện lượng thay đổi thế nào? 2. Khi đường kính dây tăng gấp đôi mà I và n giữ nguyên, tốc độ trôi thay đổi ra sao? 3. Diện tích đồ thị I–t biểu thị gì?

01

Ampe kế – đèn – nam châm điện

Giữ nguyên loại đèn và nam châm trong mô hình. Điều chỉnh dòng điện bằng thanh trượt, quan sát số chỉ ampe kế và biểu diễn định tính độ sáng/sức hút.

Trên điện thoại, vuốt ngang khung hình để xem nhãn và các thiết bị rõ hơn.

Δq qua tiết diện: 5,0 CĐộ sáng mô phỏng: 33%Ghim hút tương đối: 5
02

Hạt tải điện và tốc độ trôi

Tốc độ trôi là độ lớn vận tốc dịch chuyển có hướng của electron, không phải tốc độ truyền tín hiệu điện. Mũi tên dòng điện quy ước ngược hướng electron.

Tiết diện: 0,785 mm²Tốc độ trôi: 0,199 mm/sChiều dòng quy ước: →; electron: ←
03

Đồ thị I–t và điện lượng

Hai giai đoạn có dòng không đổi; tổng diện tích hình chữ nhật dưới đồ thị biểu thị điện lượng. Đây là ứng dụng mở rộng của Δq = IΔt.

Điện lượng giai đoạn 1: 6,0 CGiai đoạn 2: 6,0 CTổng: 12,0 CI trung bình cả khoảng: 2,0 A
Tự kiểm tra: Ở hoạt động 02, nếu giữ I=2 A, n=8×10²⁸ m⁻³ và đổi đường kính từ 1 mm sang 2 mm, tốc độ trôi giảm bốn lần. Ở hoạt động 03, giữ I₁, I₂ không đổi và tăng t₁: điện lượng giai đoạn 1 tăng tỉ lệ thuận.

36 bài tự luyện phân hóa + 22 câu kiểm tra chuẩn V4

36Bài tự luyện
6Nhóm bài
22Câu kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · Ngân hàng bài tập có lời giải

Nhập chỉ số không kèm đơn vị (đơn vị ghi trong câu hỏi). Có thể dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân; với bài yêu cầu làm tròn ba chữ số, đáp án chấm theo mức làm tròn đó. Hệ thống chỉ hiện lời giải sau khi học sinh chủ động bấm xem.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Kiểm tra V4 (22 câu – 10 điểm)

8 câu ABCD = 2 điểm; 4 câu Đúng/Sai (mỗi câu 4 ý) = 4 điểm; 8 câu trả lời ngắn = 2 điểm; 2 tự luận = 2 điểm đánh giá theo rubric. Không hiển thị đáp án trước khi nộp.

Bản đồ tư duy – Cường độ dòng điện

Nhấn các nhánh để ghi nhớ điều kiện áp dụng và đơn vị.

Trọng tâm: I=Δq/Δt; I=nSve; chiều electron trôi ngược dòng điện quy ước.
Xem hệ thống dạng văn bản
  • Dòng điện: điện tích chuyển động có hướng.
  • Đo I bằng ampe kế mắc nối tiếp.
  • Với dòng không đổi: Q=It, t=Q/I.
  • Trong kim loại: I=nSve.
  • Đổi đơn vị: 1 mAh=3,6 C; 1 mm²=10⁻⁶ m².
  • Diện tích dưới đồ thị I–t thể hiện điện lượng.

Dòng điện trong cuộc sống và các thiết bị khoa học

⚡ Tia sét

Ước tính cường độ trung bình

Nếu một xung truyền 20 C qua tiết diện kênh sét trong 0,002 s, cường độ trung bình là 10 000 A. Dòng sét thực biến thiên rất nhanh nên đây không phải giá trị ở mọi thời điểm.

🔋 Pin

Đọc thông số mAh

Pin ghi 10 000 mAh tương ứng 36 000 C theo danh định; thông số này không phải 10 000 mA và không trực tiếp cho biết năng lượng (Wh) nếu chưa biết điện áp danh định.

🫀 Y học

Điện tâm đồ ECG

Điện cực trên da ghi nhận chênh lệch điện thế do hoạt động điện của tim theo thời gian, từ đó dựng biểu đồ điện tâm đồ. ECG không phải phép đo trực tiếp cường độ dòng điện chạy trong mạch máu.

Thảo luận: Vì sao pin 5000 mAh không nhất thiết dùng lâu gấp đôi pin 2500 mAh trong hai thiết bị khác nhau? Vì sao electron có thể trôi rất chậm mà bóng đèn trong mạch kín lại sáng gần như ngay khi đóng công tắc?