HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 23 · ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM

Điện trở · Đặc tuyến I–U · Định luật Ohm · Ảnh hưởng của nhiệt độ

\(I=\dfrac{U}{R}\) · \(R=\rho\dfrac{l}{S}\)📚 Trang 95–101 · SGK KNTT⚡ 3 mô phỏng · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Hiểu bản chất điện trở – đọc đặc tuyến – vận dụng đúng điều kiện

Kiến thức

Nêu được ý nghĩa điện trở; phát biểu định luật Ohm cho vật dẫn kim loại ở nhiệt độ không đổi; giải thích hình dạng đặc tuyến vôn–ampe; phân biệt điện trở và điện trở suất, nhận biết ảnh hưởng của nhiệt độ đối với dây kim loại, dây tóc và nhiệt điện trở.

Kĩ năng và thực hành

Mắc ampe kế nối tiếp và vôn kế song song; thu thập số liệu \(U,I\); xác định \(R\) từ tỉ số hoặc độ dốc đồ thị; vận dụng \(R=\rho l/S\), \(R=R_0[1+\alpha(t-t_0)]\) trong giới hạn gần đúng; phân tích dữ liệu NTC.

Điều kiện sử dụng: Định luật Ohm dạng \(I=U/R\) với R không đổi áp dụng cho vật dẫn ohmic khi nhiệt độ và trạng thái vật dẫn được giữ ổn định. Biểu thức phụ thuộc nhiệt độ tuyến tính là gần đúng trong khoảng khảo sát, không áp dụng máy móc cho điện trở nhiệt NTC. Mô phỏng dùng mạch một điện trở, nguồn lí tưởng và dụng cụ đo lí tưởng khi không ghi khác.

Điện trở · Định luật Ohm · Ảnh hưởng của nhiệt độ

I. Điện trở và đặc tuyến vôn–ampe

Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện trong vật dẫn. Trong phép đo, ampe kế mắc nối tiếp với vật dẫn, còn vôn kế mắc song song với hai đầu vật dẫn. Thay đổi hiệu điện thế, ghi từng cặp \((U,I)\) và nhận xét tỉ số \(U/I\).

Vật dẫn XAVNguồn U+ −Khóa KChiều dòng điện quy ước →

Sơ đồ nguyên lí minh họa: A nối tiếp với vật dẫn; V song song hai đầu vật dẫn. Nguồn điều chỉnh có giới hạn dòng để tránh quá tải.

Khi nhiệt độ giữ không đổi, vật dẫn ohmic có đường đặc trưng vôn–ampe thẳng qua gốc. Với trục hoành U và trục tung I, độ dốc là \(1/R\); vật dẫn có R nhỏ hơn sẽ có đường dốc hơn.

II. Định luật Ohm

Đối với vật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định, cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở. Tăng U chỉ làm I tăng theo tỉ lệ nếu R được giữ không đổi.

III. Nguyên nhân điện trở và ảnh hưởng của nhiệt độ

Trong kim loại, electron dẫn bị tán xạ bởi dao động nhiệt của mạng ion và khuyết tật/tạp chất. Với nhiều kim loại trong phạm vi thích hợp, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. Điện trở suất phụ thuộc vật liệu và nhiệt độ, còn điện trở của dây còn phụ thuộc chiều dài và tiết diện.

Dây tóc bóng đèn: dòng điện làm nóng dây tóc; khi tăng U, nhiệt độ và R có thể tăng, vì vậy đặc tuyến I–U cong và không thể thay bằng đường thẳng có R cố định.

Nhiệt điện trở: NTC có điện trở giảm khi nhiệt độ tăng; PTC có điện trở tăng theo nhiệt độ. Các mô hình nhiệt điện trở không đồng nhất với công thức gần đúng tuyến tính dùng cho kim loại.

Bảng hệ thống hóa đại lượng và điều kiện

Đại lượngKí hiệuĐơn vị SIĐiểm cần nhớ
Hiệu điện thếUVĐặt giữa hai đầu linh kiện
Cường độ dòng điệnIAQua linh kiện
Điện trởRΩPhụ thuộc cấu tạo, vật liệu và nhiệt độ
Điện trở suấtρΩ·mPhụ thuộc vật liệu, nhiệt độ
Hệ số nhiệt điện trởαK⁻¹Trong mô hình gần đúng cho kim loại

Hệ thống công thức chuẩn

Công thức (1)

Điện trở

\[R=\dfrac{U}{I}\]
Đại lượng và đơn vịR đo bằng Ω; U là hiệu điện thế giữa hai đầu phần tử (V), I là cường độ dòng điện qua phần tử (A).
Điều kiện áp dụngChỉ lấy tỉ số khi I khác 0; giá trị R có thể thay đổi theo nhiệt độ và điểm làm việc.
Công thức (2)

Định luật Ohm

\[I=\dfrac{U}{R}\]
Đại lượng và đơn vịĐiện trở R>0 không đổi, đơn vị Ω; I tính bằng A.
Điều kiện áp dụngVật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định; không mặc định dây tóc nóng sáng hay NTC có R hằng số.
Công thức (3)

Độ dẫn điện và độ dốc I–U

\[I=GU,\quad G=\dfrac{1}{R}=\dfrac{\Delta I}{\Delta U}\]
Đại lượng và đơn vịG đo bằng siemens (S); đồ thị có trục hoành U (V), trục tung I (A).
Điều kiện áp dụngChỉ khi đặc tuyến là đường thẳng qua gốc: độ dốc càng lớn thì R càng nhỏ.
Công thức (4)

Điện trở dây dẫn đồng chất

\[R=\rho\dfrac{l}{S}\]
Đại lượng và đơn vịρ là điện trở suất (Ω·m), l là chiều dài (m), S là tiết diện vuông góc dòng điện (m²).
Điều kiện áp dụngDây đồng chất, tiết diện đều, nhiệt độ xác định. Không nhầm diện tích mặt ngoài với tiết diện.
Công thức (5)

Tiết diện dây tròn

\[S=\pi\dfrac{d^2}{4}\]
Đại lượng và đơn vịd là đường kính dây (m), S có đơn vị m².
Điều kiện áp dụngNếu đường kính tăng 2 lần và l, ρ không đổi, R giảm 4 lần.
Công thức (6)

Sự phụ thuộc nhiệt độ của kim loại

\[R=R_0[1+\alpha(t-t_0)]\]
Đại lượng và đơn vịR₀ tại t₀, α hệ số nhiệt điện trở (K⁻¹), t − t₀ đo bằng °C hoặc K chênh lệch.
Điều kiện áp dụngGần đúng cho kim loại trong khoảng giới hạn, yêu cầu 1 + αΔt > 0.
Công thức (7)

Điện trở suất theo nhiệt độ

\[\rho=\rho_0[1+\alpha(t-t_0)]\]
Đại lượng và đơn vịρ₀ tại t₀ và α đặc trưng vật liệu.
Điều kiện áp dụngGần đúng cùng khoảng nhiệt độ; giả sử thay đổi hình học không đáng kể.
Công thức (8)

Công suất tỏa nhiệt trên điện trở

\[P=UI=I^2R=\dfrac{U^2}{R}\]
Đại lượng và đơn vịP (W), U (V), I (A), R (Ω).
Điều kiện áp dụngCông thức U²/R dùng cho phần tử thuần điện trở tại đúng thời điểm xét; nếu R đổi theo nhiệt độ thì phải tính lại R.

IV. Ví dụ có lời giải từng bước

1. Tính điện trở từ phép đo

Đo được U = 6,0 V và I = 0,30 A qua dây dẫn kim loại ổn định nhiệt. Tính R (Ω).

Hiện lời giải

R=U/I=6,0/0,30=20 Ω. Mắc ampe kế nối tiếp, vôn kế song song.

2. Tính cường độ dòng điện

Đặt U = 9 V lên điện trở R = 30 Ω không đổi. Tính I (A).

Hiện lời giải

I=U/R=9/30=0,30 A.

3. Đọc độ dốc đặc tuyến I–U

Trên đồ thị có trục U (V) ngang, I (A) đứng, đường thẳng qua O và A(4 V; 0,20 A). Tính R (Ω).

Hiện lời giải

G=I/U=0,20/4=0,05 S; R=1/G=20 Ω.

4. Đường đặc trưng khác nhau

Hai điện trở R₁=20 Ω và R₂=40 Ω đặt cùng U=8 V. Tính I₁, I₂ (A).

Hiện lời giải

I₁=8/20=0,40 A; I₂=8/40=0,20 A. Đồ thị I–U của R₁ dốc hơn.

5. Điện trở dây dẫn

Dây dài 5 m, có S=1 mm², điện trở suất ρ=1,7×10⁻⁸ Ω·m ở nhiệt độ đang xét. Tính R (Ω).

Hiện lời giải

S=10⁻⁶ m²; R=ρl/S=1,7×10⁻⁸×5/10⁻⁶=0,085 Ω.

6. Dây có tiết diện hình tròn

Dây đường kính 2 mm dài 10 m, ρ=1,57×10⁻⁸ Ω·m. Tính R gần đúng (Ω).

Hiện lời giải

S=π(0,002)²/4≈3,142×10⁻⁶ m²; R≈0,05 Ω.

7. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Dây kim loại có R₀=20 Ω ở 20 °C, α=0,004 K⁻¹. Tính R ở 70 °C.

Hiện lời giải

Δt=70−20=50 °C; R=20(1+0,004×50)=24 Ω.

8. So sánh với NTC

Ở U không đổi 5 V, NTC có R=10 kΩ ở 25 °C và R=5 kΩ ở nhiệt độ cao hơn. Tính I tương ứng (mA).

Hiện lời giải

I₁=5/10000=0,50 mA; I₂=5/5000=1,00 mA. Không dùng hệ số α dương của kim loại cho NTC.

Sai lầm thường gặp: (1) Lấy độ dốc U–I thay cho I–U mà không xét trục; (2) nhầm mm² thành m²; (3) coi điện trở kim loại không đổi khi nhiệt độ thay đổi lớn; (4) áp dụng hệ số nhiệt α dương cho NTC; (5) dùng U nguồn thay U thực trên điện trở khi mạch có thêm điện trở khác.

Ba mô phỏng đo đạc – đồ thị – nhiệt độ

Phiếu dự đoán trước mô phỏng

1. Ở U=6 V, điện trở 10 Ω cho dòng điện lớn hơn hay nhỏ hơn điện trở 30 Ω? 2. Đồ thị I–U qua gốc có dốc càng lớn thì điện trở càng lớn hay càng nhỏ? 3. Khi nhiệt độ tăng, R của dây đồng và NTC có cùng xu hướng không?

01

Thí nghiệm Ohm: đo U – I và lập bảng

Chọn vật dẫn, chỉnh nguồn có giới hạn dòng, đóng khóa K và đọc ampe kế/vôn kế. Giá trị đo là lý tưởng và không có sai số ngẫu nhiên.

Vôn kế—
Ampe kế—
Tỉ số U/I—

LầnR (Ω)U (V)I (A)U/I (Ω)
Chưa có số liệu; hãy đóng K và nhấn “Ghi lần đo”.

Khi K mở, mạch hở: số chỉ U và I mô phỏng ở vật dẫn bằng 0, không được tính tỉ số 0/0.

02

Đặc tuyến I–U và ảnh hưởng kích thước dây

Hai vật dẫn ohmic có đặc tuyến thẳng. Dây có cùng vật liệu, tiết diện, nhiệt độ nhưng dài hơn sẽ có R lớn hơn.

Độ dốc G₁—
Độ dốc G₂—
R dây, ρ=1,7×10⁻⁸ Ωm—
03

Nhiệt độ: kim loại và điện trở nhiệt NTC

Đường cong NTC dùng công thức mô hình có tham số B=3500 K và nhiệt độ tuyệt đối T (K). Với kim loại dùng gần đúng tuyến tính. Không dùng chung mô hình cho hai vật liệu.

R kim loại—
R NTC (25 °C: 100 Ω)—
So với 20 °C—

Hai đường cùng dùng trục R (Ω), NTC chọn 100 Ω ở 25 °C; giá trị NTC là mô hình lý tưởng hóa, không phải số đo từ thiết bị thực.

36 bài tự luyện phân hóa + kiểm tra 22 câu V4

36Bài tự luyện
6Nhóm bài
22Câu kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · Ngân hàng bài tập có lời giải

Nhập đáp số không kèm đơn vị (đơn vị đã nêu trong đề), sử dụng dấu phẩy hoặc dấu chấm. Với các kết quả yêu cầu làm tròn ba chữ số, chương trình chấp nhận sai số do làm tròn. Không hiện đáp án trước khi người học mở lời giải.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Kiểm tra 22 câu – 10 điểm

8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm) và 2 câu tự luận (2 điểm, theo rubric). Không hiển thị đáp án trước khi nộp.

Bản đồ tư duy – Điện trở và định luật Ohm

Tóm tắt nguyên lí, điều kiện và cách đọc đặc tuyến.

Nhớ: Đồ thị I–U dốc hơn tương ứng R nhỏ hơn; R của kim loại có thể tăng khi nhiệt độ tăng.
Xem sơ đồ dạng văn bản
  • R=U/I (khi I khác 0).
  • Kim loại ohmic ở T không đổi: I=U/R.
  • R=ρl/S và R≈R₀[1+α(t−t₀)] với điều kiện phù hợp.
  • NTC giảm R khi T tăng, PTC thường tăng R.

Điện trở trong công nghệ và an toàn

🔬 Lịch sử khoa học

Georg Simon Ohm

Georg Simon Ohm (1789–1854) nghiên cứu bằng thực nghiệm mối liên hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế của vật dẫn. Đơn vị điện trở Ω được đặt theo tên ông.

🌡️ Cảm biến

Nhiệt điện trở NTC

NTC được dùng trong cảm biến và đo nhiệt độ. Giá trị R có thể giảm mạnh khi nhiệt độ tăng; cần tra bảng/đường chuẩn của từng loại, không dùng α của dây kim loại.

💡 Ứng dụng

Tại sao bóng đèn sợi đốt phi tuyến?

Khi dây tóc nóng sáng, điện trở có thể lớn hơn nhiều so với lúc nguội. Vì thế, dòng khởi động có thể lớn; đèn LED có cấu tạo và nguyên lí hoạt động khác.

Thảo luận: Vì sao đồng hồ đo điện trở nên sử dụng khi mạch đã ngắt nguồn và xác nhận an toàn? Vì sao không thể suy ra “tăng U gấp đôi thì I cũng gấp đôi” cho dây tóc đang nóng lên?