Nếu chỉ nối hai vật dẫn tích điện trái dấu bằng dây, dòng điện tồn tại ngắn rồi dừng khi hiệu điện thế bị triệt tiêu. Nguồn điện tạo và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực, chuyển hóa năng lượng hóa học, cơ học hoặc dạng khác thành năng lượng điện để duy trì dòng điện trong mạch kín.
Suất điện động \(\mathcal E\) của nguồn là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn, không đồng nhất với điện áp trên tải khi nguồn cấp dòng. Mạch hở có \(I=0\) nên \(Upprox\mathcal E\). Khi có dòng điện trong mạch kín, sụt áp bên trong nguồn là \(Ir\), do đó \(U=\mathcal E-Ir\).
Điện trở trong làm nguồn nóng lên khi dòng điện lớn; không nối tắt hai cực nguồn thật. Khi đọc đồ thị có trục hoành I và trục tung U, tung độ tại I=0 chính là suất điện động, còn độ lớn độ dốc là r nếu nguồn ổn định.
Ví dụ 1. Công của lực lạ
Nguồn ℰ = 6 V vận chuyển điện lượng q = 2 C. Tính công lực lạ.
Lời giải: \[A=\mathcal E q=6\cdot2=12\,\mathrm J.\]
Ví dụ 2. Suất điện động
Lực lạ thực hiện công 9 J để vận chuyển 1,5 C qua nguồn. Tính ℰ.
Lời giải: \[\mathcal E=9/1{,}5=6\,\mathrm V.\]
Ví dụ 3. Mạch kín có điện trở trong
Nguồn ℰ = 12 V, r = 1 Ω mắc với R = 5 Ω. Tìm I.
Lời giải: \[I=12/(5+1)=2\,\mathrm A.\]
Ví dụ 4. Điện áp hai cực
Nguồn ℰ = 9 V, r = 0,5 Ω cấp dòng I = 2 A. Tính U.
Lời giải: \[U=9-2\cdot0{,}5=8\,\mathrm V.\]
Ví dụ 5. Hở mạch và có tải
Pin ℰ = 1,5 V, r = 0,3 Ω. So sánh U khi hở mạch và khi I = 0,5 A.
Lời giải: \[U_{\text{hở}}=1{,}5\,\mathrm V;\quad U_{\text{tải}}=1{,}5-0{,}5\cdot0{,}3=1{,}35\,\mathrm V.\]
Ví dụ 6. Đọc đồ thị U–I
Đồ thị đi qua (I = 0 A, U = 6 V) và (I = 2 A, U = 5 V). Tìm ℰ và r.
Lời giải: \[\mathcal E=6\,\mathrm V;\quad r=(6-5)/(2-0)=0{,}5\,\Omega.\]
Ví dụ 7. Tìm điện trở ngoài
Nguồn ℰ = 12 V, r = 1 Ω có dòng I = 1,5 A. Tính R ngoài.
Lời giải: \[R=\mathcal E/I-r=12/1{,}5-1=7\,\Omega.\]
Ví dụ 8. Nhận diện nguy cơ đoản mạch
Nguồn ℰ = 6 V, r = 0,4 Ω. Tính dòng đoản mạch theo mô hình nguồn không đổi.
Lời giải: \[I_{\mathrm{đm}}=6/0{,}4=15\,\mathrm A.\ \text{Không tiến hành đoản mạch pin thật.}\]