HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 24 · NGUỒN ĐIỆN

Lực lạ · Suất điện động · Điện trở trong · Hiệu điện thế hai cực

\(\mathcal E=\dfrac{A}{q}\) · \(U=\mathcal E-Ir\)📚 Trang 102–105 · SGK KNTT⚡ 3 mô phỏng · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Phân biệt suất điện động và điện áp đầu cực của nguồn điện

Kiến thức

Trình bày được vai trò của nguồn điện và lực lạ; nêu định nghĩa suất điện động, điện trở trong; giải thích vì sao khi nguồn cấp điện thì hiệu điện thế hai cực nhỏ hơn suất điện động.

Kĩ năng

Vẽ sơ đồ nguồn thực; tính \(\mathcal E=A/q\), \(I=\mathcal E/(R+r)\), \(U=\mathcal E-Ir\); đọc đồ thị \(U-I\), nhận ra điện áp hở mạch và điện trở trong.

Giả thiết xuyên suốt bài: Nguồn hoạt động ở chế độ phát điện, suất điện động và điện trở trong được xem không đổi; dây nối và dụng cụ đo lí tưởng nếu không nói khác. Mạch hở có \(I=0\); đoản mạch là trạng thái nguy hiểm, chỉ mô phỏng – tuyệt đối không thử chập trực tiếp hai cực pin thật.

Vai trò nguồn điện · Suất điện động · Điện trở trong

I. Nguồn điện và lực lạ

Nếu chỉ nối hai vật dẫn tích điện trái dấu bằng dây, dòng điện tồn tại ngắn rồi dừng khi hiệu điện thế bị triệt tiêu. Nguồn điện tạo và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực, chuyển hóa năng lượng hóa học, cơ học hoặc dạng khác thành năng lượng điện để duy trì dòng điện trong mạch kín.

Lực lạ là lực bên trong nguồn, không phải lực tĩnh điện, có khả năng đưa điện tích dương từ cực âm về cực dương (theo cách xét dòng điện quy ước). Suất điện động đặc trưng cho công của lực lạ trên một đơn vị điện tích.

Rr+−ℰI →Nguồn thật: ℰ và r; tải ngoài R

Sơ đồ nguyên lí: mô hình nguồn lí tưởng có suất điện động ℰ nối tiếp điện trở trong r; điện trở ngoài R nối vào hai cực nguồn.

II. Suất điện động, điện trở trong và điện áp hai cực

Suất điện động \(\mathcal E\) của nguồn là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn, không đồng nhất với điện áp trên tải khi nguồn cấp dòng. Mạch hở có \(I=0\) nên \(Upprox\mathcal E\). Khi có dòng điện trong mạch kín, sụt áp bên trong nguồn là \(Ir\), do đó \(U=\mathcal E-Ir\).

Điện trở trong làm nguồn nóng lên khi dòng điện lớn; không nối tắt hai cực nguồn thật. Khi đọc đồ thị có trục hoành I và trục tung U, tung độ tại I=0 chính là suất điện động, còn độ lớn độ dốc là r nếu nguồn ổn định.

III. Bảng đại lượng và điều kiện

Đại lượngKí hiệuĐơn vịChú ý
Suất điện độngℰVCông lực lạ / điện tích
Điện trở trongrΩSụt áp bên trong nguồn khi phát điện
Điện áp hai cựcUVU = ℰ − Ir khi phát điện
Điện trở ngoàiRΩTải thuần trở nối với nguồn
Công lực lạAJA = ℰq

Hệ thống công thức chuẩn

Công thức (1)

Suất điện động của nguồn

\[\mathcal E=\dfrac{A_{\mathrm{lạ}}}{q}\]
Đại lượng và đơn vịAlạ: công lực lạ (J); q > 0 là điện lượng dịch chuyển qua nguồn (C); suất điện động đo bằng V = J/C.
Điều kiện áp dụngq > 0; mô tả công lực lạ bên trong nguồn để vận chuyển điện tích ngược xu hướng do lực điện.
Công thức (2)

Điện lượng đi qua một tiết diện

\[q=I\Delta t\]
Đại lượng và đơn vịI tính bằng A, thời gian Δt bằng s, q bằng C.
Điều kiện áp dụngDòng điện không đổi trong khoảng Δt.
Công thức (3)

Điện áp hai cực khi nguồn phát điện

\[U=\mathcal E-Ir\]
Đại lượng và đơn vịU, ℰ đo bằng V; I đo bằng A; r là điện trở trong (Ω).
Điều kiện áp dụngNguồn thực phát điện; I ≥ 0 theo chiều phát điện, ℰ và r không đổi.
Công thức (4)

Định luật Ohm cho mạch kín một tải

\[I=\dfrac{\mathcal E}{R+r}\]
Đại lượng và đơn vịR là điện trở tải ngoài (Ω), r là điện trở trong (Ω).
Điều kiện áp dụngMạch kín chỉ gồm nguồn và tải R mắc nối tiếp; bỏ qua điện trở dây và thiết bị đo.
Công thức (5)

Điện áp hai đầu tải

\[U_R=IR=\mathcal E\dfrac{R}{R+r}\]
Đại lượng và đơn vịU_R đo bằng V; R > 0 là điện trở tải.
Điều kiện áp dụngNguồn đang phát điện cho tải thuần trở R; UR cũng là điện áp giữa hai cực nguồn.
Công thức (6)

Điện áp ở trạng thái hở mạch

\[I=0\quad\Rightarrow\quad U_{\mathrm{hở}}=\mathcal E\]
Đại lượng và đơn vịSuất điện động ℰ và điện áp hở mạch U đo bằng V.
Điều kiện áp dụngVôn kế có điện trở đủ lớn để dòng qua vôn kế xem như bằng 0.
Công thức (7)

Dòng đoản mạch lí tưởng trong mô hình

\[R=0\quad\Rightarrow\quad I_{\mathrm{đm}}=\dfrac{\mathcal E}{r}\]
Đại lượng và đơn vịDòng đoản mạch tính bằng A, khi r > 0.
Điều kiện áp dụngChỉ để tính trong mô hình nguồn có r không đổi; chập pin thật rất nguy hiểm và mô hình có thể không phù hợp khi quá nhiệt.
Công thức (8)

Hệ số góc đặc tuyến U–I

\[\dfrac{\Delta U}{\Delta I}=-r,\qquad \mathcal E=U+rI\]
Đại lượng và đơn vịĐồ thị trục hoành I (A), trục tung U (V), hệ số góc có đơn vị Ω.
Điều kiện áp dụngNguồn có ℰ, r không đổi và đang phát điện; dữ liệu đo lấy trong cùng điều kiện hoạt động.

IV. Tám ví dụ giải mẫu có kiểm tra đơn vị

Ví dụ 1. Công của lực lạ

Nguồn ℰ = 6 V vận chuyển điện lượng q = 2 C. Tính công lực lạ.

Lời giải: \[A=\mathcal E q=6\cdot2=12\,\mathrm J.\]

Ví dụ 2. Suất điện động

Lực lạ thực hiện công 9 J để vận chuyển 1,5 C qua nguồn. Tính ℰ.

Lời giải: \[\mathcal E=9/1{,}5=6\,\mathrm V.\]

Ví dụ 3. Mạch kín có điện trở trong

Nguồn ℰ = 12 V, r = 1 Ω mắc với R = 5 Ω. Tìm I.

Lời giải: \[I=12/(5+1)=2\,\mathrm A.\]

Ví dụ 4. Điện áp hai cực

Nguồn ℰ = 9 V, r = 0,5 Ω cấp dòng I = 2 A. Tính U.

Lời giải: \[U=9-2\cdot0{,}5=8\,\mathrm V.\]

Ví dụ 5. Hở mạch và có tải

Pin ℰ = 1,5 V, r = 0,3 Ω. So sánh U khi hở mạch và khi I = 0,5 A.

Lời giải: \[U_{\text{hở}}=1{,}5\,\mathrm V;\quad U_{\text{tải}}=1{,}5-0{,}5\cdot0{,}3=1{,}35\,\mathrm V.\]

Ví dụ 6. Đọc đồ thị U–I

Đồ thị đi qua (I = 0 A, U = 6 V) và (I = 2 A, U = 5 V). Tìm ℰ và r.

Lời giải: \[\mathcal E=6\,\mathrm V;\quad r=(6-5)/(2-0)=0{,}5\,\Omega.\]

Ví dụ 7. Tìm điện trở ngoài

Nguồn ℰ = 12 V, r = 1 Ω có dòng I = 1,5 A. Tính R ngoài.

Lời giải: \[R=\mathcal E/I-r=12/1{,}5-1=7\,\Omega.\]

Ví dụ 8. Nhận diện nguy cơ đoản mạch

Nguồn ℰ = 6 V, r = 0,4 Ω. Tính dòng đoản mạch theo mô hình nguồn không đổi.

Lời giải: \[I_{\mathrm{đm}}=6/0{,}4=15\,\mathrm A.\ \text{Không tiến hành đoản mạch pin thật.}\]

Ba mô phỏng nguồn điện có kiểm chứng số liệu

Phiếu dự đoán

1. Nguồn 12 V có r = 1 Ω, mắc R = 5 Ω thì ampe kế chỉ bao nhiêu? 2. Nếu tăng R rất lớn, U có tiến gần ℰ không? 3. Với cùng ℰ, r càng lớn thì sụt áp khi có dòng điện càng tăng hay giảm?

01

Mạch nguồn thực – đo điện áp hai cực

Thay đổi suất điện động, điện trở trong, tải và khóa K. Mạch hở hiển thị U = ℰ; trạng thái R = 0 chỉ là mô phỏng tình huống nguy hiểm.

Cường độ dòng—
Vôn kế hai cực—
Sụt áp trong nguồn—

Lầnℰ (V)r (Ω)R (Ω)I (A)U (V)
Chưa ghi số liệu.

Chỉ dùng mô hình điện trở trong không đổi, không mô tả đầy đủ sự biến đổi nhiệt độ và hóa học khi đoản mạch.

02

Đồ thị điện áp hai cực U theo dòng điện I

Tung độ gốc là ℰ; độ lớn hệ số góc là r. Đặt hai con trỏ đo trên đồ thị và kiểm chứng chênh lệch điện áp.

U(I₁)—
U(I₂)—
r từ độ dốc—
03

Mắc nối tiếp các pin giống nhau – phần khám phá mở rộng

Mỗi pin có cùng ℰ₀ = 1,5 V và r₀ = 0,5 Ω. Quan sát suất điện động tổng, điện trở trong tổng và điện áp tải khi tăng số pin.

ℰ bộ pin—
r bộ pin—
U tải / I—

36 bài tự luyện phân hóa + kiểm tra 22 câu V4

36Bài tự luyện
6Nhóm bài
22Câu kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · Ngân hàng bài tập có lời giải

Nhập đáp số không kèm đơn vị, dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm; có thể xem lời giải sau khi tự làm. Bài có ghi rõ giả thiết nguồn phát điện và điện trở trong không đổi.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Kiểm tra 22 câu – 10 điểm

8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm theo rubric). Đáp án không hiện trước khi nộp.

Bản đồ tư duy – Nguồn điện

Kết nối khái niệm, công thức và giới hạn áp dụng; trên điện thoại có thể vuốt ngang sơ đồ.

Nhớ: ℰ là đặc trưng nguồn; khi phát điện U=ℰ−Ir và khi hở mạch U≈ℰ.
Xem sơ đồ dạng văn bản
  • Suất điện động ℰ=A/q (V).
  • Nguồn phát điện: U=ℰ−Ir.
  • Mạch kín thuần trở: I=ℰ/(R+r).
  • Đường U–I có hệ số góc −r.
  • Đoản mạch pin thật rất nguy hiểm.

Nguồn điện trong đời sống – hiểu đúng về điện áp ghi trên pin

🔋 Nguồn hóa học

Pin và acquy

Pin biến đổi năng lượng hóa học thành năng lượng điện. Điện áp danh định ghi trên nhãn không đảm bảo điện áp đầu cực giữ nguyên khi tải thay đổi; giá trị thực còn phụ thuộc trạng thái nạp và điện trở trong.

📉 Đo đạc

Đặc tuyến điện áp – dòng điện

Có thể ước lượng ℰ và r trong một khoảng làm việc bằng việc đo nhiều cặp (I,U), vẽ đường hồi quy U=ℰ−rI. Không ép mô hình thẳng nếu nguồn thay đổi đáng kể theo dòng và nhiệt độ.

⚠️ An toàn

Tại sao không chập pin?

Khi R ngoài gần 0, dòng điện bị giới hạn chủ yếu bởi điện trở trong và các yếu tố khác. Nhiệt sinh ra có thể gây bỏng, rò rỉ hoặc cháy. Không tự đo dòng đoản mạch pin.

Câu hỏi mở rộng: Một vôn kế có điện trở không vô hạn đo pin sẽ có sai lệch nhỏ so với sức điện động như thế nào? Vì sao ở pin cũ, khi mắc tải, điện áp có thể sụt nhiều hơn dù điện áp hở mạch gần như bình thường?