Công suất không phải độ sáng
Độ sáng cảm nhận phụ thuộc quang thông, hiệu suất phát sáng và điều kiện chiếu sáng; hai đèn có công suất giống nhau không nhất thiết phát sáng như nhau. Khi lựa chọn đèn nên xem cả lumen và W.
Điện năng tiêu thụ · Công suất điện · Định mức · Công tơ điện
Nêu được ý nghĩa của năng lượng điện tiêu thụ, công suất điện, công suất định mức và số điện trên công tơ. Thiết lập được \(W=UIt=Pt\), \(P=UI\) đối với dòng điện không đổi.
Đổi J, Wh, kWh; đọc nhãn thiết bị và hóa đơn; tính thời gian dùng, điện năng, chi phí theo đơn giá giả định; giải thích chênh lệch điện năng khi thay đổi công suất.
Dòng điện truyền năng lượng từ nguồn đến thiết bị tiêu thụ. Với U và I không đổi, năng lượng điện mà thiết bị nhận được trong thời gian t là W=UIt. Năng lượng này có thể biến đổi thành nhiệt năng, quang năng, cơ năng... tùy thiết bị. Công tơ điện ghi nhận điện năng (kWh), không phải công suất.
Sơ đồ nguyên lí chuyển hóa năng lượng; công tơ điện đo lượng điện năng của hệ thiết bị trong thời gian sử dụng.
Công suất điện P cho biết tốc độ tiêu thụ điện năng: cùng thời gian, thiết bị có P lớn hơn tiêu thụ nhiều điện năng hơn nếu hoạt động ở công suất đó. Ví dụ nhãn 220 V – 100 W xác định công suất 100 W khi hoạt động ở điện áp định mức 220 V.
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị SI | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Hiệu điện thế | U | V | Giữa hai đầu thiết bị |
| Dòng điện | I | A | Dòng qua thiết bị |
| Thời gian | t | s | Đổi giờ ra giây khi tính J |
| Điện năng | W | J | Thường dùng Wh hoặc kWh |
| Công suất | P | W (oát) | Không nhầm W (oát) với W kí hiệu điện năng |
U và I không đổi; q=It; W tính bằng J
P tính bằng W; áp dụng khi U,I không đổi
R không đổi trong điều kiện khảo sát; U là điện áp hai đầu R
1 kWh = 1000 Wh, không phải kW
Chỉ khi công suất thực tế bằng P đã dùng
q bằng C nếu I tính A, t tính s
Chỉ xét điện năng chuyển hoàn toàn thành nhiệt trong điện trở
Dùng cùng khoảng thời gian và cùng hệ đơn vị
Lời giải: t=5×60=300 s; W=UIt=12×2×300=7200 J.
Đáp số: 7200 J
Lời giải: W=Pt=10×4=40 Wh = 0,040 kWh.
Đáp số: 40 Wh = 0,04 kWh
Lời giải: P=UI=220×0,5=110 W.
Đáp số: 110 W
Lời giải: P=U²/R=10²/20=5 W.
Đáp số: 5 W
Lời giải: W=3218,3−3156,8=61,5 kWh.
Đáp số: 61,5 kWh
Lời giải: W=1,5×(20/60)×30=15 kWh; tiền=15×2000=30000 đồng.
Đáp số: 30 000 đồng
Lời giải: I=P/U=44/220=0,2 A.
Đáp số: 0,2 A
Lời giải: ΔP=0,060−0,010=0,050 kW; ΔW=0,05×5×30=7,5 kWh.
Đáp số: 7,5 kWh
1. Giữ U không đổi, tăng R thì P của điện trở tăng hay giảm? 2. Hai bóng 10 W và 60 W cùng sáng 5 giờ tiêu thụ điện năng chênh lệch bao nhiêu? 3. Vì sao công suất định mức không phải lúc nào cũng bằng công suất thực tế?
Điều chỉnh U, R và thời gian cấp điện. Thiết bị được mô hình hóa là điện trở thuần không đổi. Dòng điện, công suất và điện năng tự cập nhật.
| Lần | U (V) | R (Ω) | I (A) | P (W) | t (phút) | W (Wh) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chưa có phép đo. | ||||||
Chọn công suất, số thiết bị, số giờ dùng mỗi ngày và số ngày. Đơn giá là giả định nhập vào, không đại diện cho biểu giá bán điện hoặc thuế thực tế.
Mô hình giả sử thiết bị hoạt động liên tục ở đúng công suất đã nhập; không tự tính bậc thang, phí và thuế.
Khảo sát sự phân chia công suất nguồn thành công suất có ích ở tải và nhiệt tỏa tại điện trở trong. Không xem đây là điều kiện bắt buộc khi làm kiểm tra Bài 25.
Nhập đáp số không kèm đơn vị (có thể dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm). Mỗi bài có lời giải, điều kiện và đơn vị rõ ràng. Điện năng tính theo kWh chỉ khi thời gian dùng giờ, công suất dùng kW.
8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm theo rubric). Đáp án không hiện trước khi nộp.
Hệ thống công thức, đơn vị, điều kiện và các dạng bài. Trên điện thoại, vuốt ngang để quan sát sơ đồ.
Độ sáng cảm nhận phụ thuộc quang thông, hiệu suất phát sáng và điều kiện chiếu sáng; hai đèn có công suất giống nhau không nhất thiết phát sáng như nhau. Khi lựa chọn đèn nên xem cả lumen và W.
kW đo công suất tại một thời điểm (hoặc mức công suất), còn kWh đo lượng năng lượng đã sử dụng trong một khoảng thời gian. 1 kWh có thể là thiết bị 1000 W chạy 1 h hoặc 100 W chạy 10 h.
Giảm thời gian dùng không cần thiết, dùng thiết bị hiệu suất cao, bảo dưỡng thiết bị. Không thực hiện phép đo công suất trực tiếp với điện lưới khi chưa có thiết bị, sự giám sát và quy trình an toàn phù hợp.