HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 25 · NĂNG LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN

Điện năng tiêu thụ · Công suất điện · Định mức · Công tơ điện

\(W=UIt=Pt\) · \(P=UI\)📚 Trang 106–110 · SGK KNTT⚡ 3 mô phỏng · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Định lượng điện năng và công suất – sử dụng điện có căn cứ

Kiến thức

Nêu được ý nghĩa của năng lượng điện tiêu thụ, công suất điện, công suất định mức và số điện trên công tơ. Thiết lập được \(W=UIt=Pt\), \(P=UI\) đối với dòng điện không đổi.

Kĩ năng

Đổi J, Wh, kWh; đọc nhãn thiết bị và hóa đơn; tính thời gian dùng, điện năng, chi phí theo đơn giá giả định; giải thích chênh lệch điện năng khi thay đổi công suất.

Điều kiện áp dụng: Các công thức \(W=UIt\), \(P=UI\) dùng khi U và I không đổi trong khoảng xét. \(P=I^2R=U^2/R\) chỉ áp dụng trực tiếp cho đoạn mạch thuần trở tuân theo định luật Ohm. Công suất ghi trên nhãn đạt khi thiết bị hoạt động ở điều kiện định mức, không mặc nhiên là công suất ở mọi thời điểm.

Điện năng – Công suất – Định mức – Hóa đơn điện

I. Năng lượng điện

Dòng điện truyền năng lượng từ nguồn đến thiết bị tiêu thụ. Với U và I không đổi, năng lượng điện mà thiết bị nhận được trong thời gian t là W=UIt. Năng lượng này có thể biến đổi thành nhiệt năng, quang năng, cơ năng... tùy thiết bị. Công tơ điện ghi nhận điện năng (kWh), không phải công suất.

NGUỒN ĐIỆNCấp điện năngTHIẾT BỊW = PtĐiện năng nhậnNHIỆTÁNH SÁNGCƠ NĂNG

Sơ đồ nguyên lí chuyển hóa năng lượng; công tơ điện đo lượng điện năng của hệ thiết bị trong thời gian sử dụng.

II. Công suất điện và số liệu định mức

Công suất điện P cho biết tốc độ tiêu thụ điện năng: cùng thời gian, thiết bị có P lớn hơn tiêu thụ nhiều điện năng hơn nếu hoạt động ở công suất đó. Ví dụ nhãn 220 V – 100 W xác định công suất 100 W khi hoạt động ở điện áp định mức 220 V.

III. Bảng kí hiệu – đơn vị

Đại lượngKí hiệuĐơn vị SILưu ý
Hiệu điện thếUVGiữa hai đầu thiết bị
Dòng điệnIADòng qua thiết bị
Thời giantsĐổi giờ ra giây khi tính J
Điện năngWJThường dùng Wh hoặc kWh
Công suấtPW (oát)Không nhầm W (oát) với W kí hiệu điện năng

Hệ thống công thức chuẩn

Công của lực điện và điện năng tiêu thụ

\[W=A=qU=UIt\]

U và I không đổi; q=It; W tính bằng J

Công suất điện tiêu thụ

\[P=\frac{W}{t}=UI\]

P tính bằng W; áp dụng khi U,I không đổi

Công suất của vật dẫn thuần trở

\[P=I^2R=\frac{U^2}{R}\]

R không đổi trong điều kiện khảo sát; U là điện áp hai đầu R

Quy đổi đơn vị điện năng

\[1\,\mathrm{kWh}=3{,}6\times10^6\,\mathrm{J}\]

1 kWh = 1000 Wh, không phải kW

Điện năng theo nhãn công suất

\[W(\mathrm{kWh})=P(\mathrm{kW})\,t(\mathrm h)\]

Chỉ khi công suất thực tế bằng P đã dùng

Tính điện lượng qua tiết diện

\[q=It\]

q bằng C nếu I tính A, t tính s

Nhiệt lượng Joule–Lenz, mở rộng

\[Q=I^2Rt\]

Chỉ xét điện năng chuyển hoàn toàn thành nhiệt trong điện trở

Hiệu suất năng lượng, mở rộng

\[\eta=\frac{W_{\mathrm{ích}}}{W_{\mathrm{vào}}}\times100\%\]

Dùng cùng khoảng thời gian và cùng hệ đơn vị

IV. Tám ví dụ giải mẫu có lời giải

Ví dụ 1 · Điện năng theo U,I,t – Đặt U=12 V lên điện trở, đo I=2 A liên tục trong 5 phút. Tính W (J).

Lời giải: t=5×60=300 s; W=UIt=12×2×300=7200 J.

Đáp số: 7200 J

Ví dụ 2 · Điện năng theo công suất – Một bóng đèn LED tiêu thụ công suất ổn định 10 W trong 4 giờ. Tính điện năng (Wh và kWh).

Lời giải: W=Pt=10×4=40 Wh = 0,040 kWh.

Đáp số: 40 Wh = 0,04 kWh

Ví dụ 3 · Tính công suất – Một thiết bị có U=220 V, I=0,5 A không đổi. Tính P.

Lời giải: P=UI=220×0,5=110 W.

Đáp số: 110 W

Ví dụ 4 · Thiết bị thuần trở – Điện trở R=20 Ω mắc vào hiệu điện thế không đổi U=10 V. Tính công suất.

Lời giải: P=U²/R=10²/20=5 W.

Đáp số: 5 W

Ví dụ 5 · Công tơ điện – Công tơ đầu kì chỉ 3156,8 kWh, cuối kì chỉ 3218,3 kWh. Tính số điện tiêu thụ.

Lời giải: W=3218,3−3156,8=61,5 kWh.

Đáp số: 61,5 kWh

Ví dụ 6 · Chi phí minh họa – Một ấm 1500 W hoạt động 20 phút/ngày trong 30 ngày. Với đơn giá giả định 2000 đồng/kWh, tính tiền điện.

Lời giải: W=1,5×(20/60)×30=15 kWh; tiền=15×2000=30000 đồng.

Đáp số: 30 000 đồng

Ví dụ 7 · Nhãn định mức – Đèn ghi “220 V – 44 W”. Giả sử vận hành đúng định mức, tính I.

Lời giải: I=P/U=44/220=0,2 A.

Đáp số: 0,2 A

Ví dụ 8 · Tiết kiệm điện – Thay đèn 60 W bằng đèn 10 W với cùng số giờ sáng 5 giờ/ngày trong 30 ngày. Tính điện năng giảm.

Lời giải: ΔP=0,060−0,010=0,050 kW; ΔW=0,05×5×30=7,5 kWh.

Đáp số: 7,5 kWh

Phân biệt quan trọng: Kí hiệu W có thể dùng cho điện năng trong công thức, còn W đặt sau giá trị số là oát (đơn vị công suất). Trong bài, năng lượng được kí hiệu W, công suất P để tránh nhập nhằng. Biểu giá minh họa trong các bài tập là giả định, không phải biểu giá điện hiện hành.

Ba mô phỏng điện năng – công suất có số liệu thực hành

Phiếu dự đoán

1. Giữ U không đổi, tăng R thì P của điện trở tăng hay giảm? 2. Hai bóng 10 W và 60 W cùng sáng 5 giờ tiêu thụ điện năng chênh lệch bao nhiêu? 3. Vì sao công suất định mức không phải lúc nào cũng bằng công suất thực tế?

01

Đo điện năng – công suất trên điện trở

Điều chỉnh U, R và thời gian cấp điện. Thiết bị được mô hình hóa là điện trở thuần không đổi. Dòng điện, công suất và điện năng tự cập nhật.

Dòng điện—
Công suất—
Điện năng—
LầnU (V)R (Ω)I (A)P (W)t (phút)W (Wh)
Chưa có phép đo.
02

Công tơ điện và dự tính chi phí sử dụng

Chọn công suất, số thiết bị, số giờ dùng mỗi ngày và số ngày. Đơn giá là giả định nhập vào, không đại diện cho biểu giá bán điện hoặc thuế thực tế.

Điện năng sử dụng—
Chi phí minh họa—
Điện năng một ngày—

Mô hình giả sử thiết bị hoạt động liên tục ở đúng công suất đã nhập; không tự tính bậc thang, phí và thuế.

03

Phân bố công suất của nguồn thực – vận dụng mở rộng

Khảo sát sự phân chia công suất nguồn thành công suất có ích ở tải và nhiệt tỏa tại điện trở trong. Không xem đây là điều kiện bắt buộc khi làm kiểm tra Bài 25.

Công suất nguồn ℰI—
Công suất tải I²R—
Hiệu suất—
Trong mô hình nguồn đang phát điện, \(P_{\rm nguồn}=\mathcal E I=P_R+P_r\) và \(P_r=I^2r\). Không cho nguồn thật hoạt động đoản mạch để khảo sát.

36 bài tự luyện phân hóa + kiểm tra 22 câu V4

36Bài tự luyện
6Nhóm bài
22Câu kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · Ngân hàng bài tập có lời giải

Nhập đáp số không kèm đơn vị (có thể dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm). Mỗi bài có lời giải, điều kiện và đơn vị rõ ràng. Điện năng tính theo kWh chỉ khi thời gian dùng giờ, công suất dùng kW.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Kiểm tra 22 câu – 10 điểm

8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm theo rubric). Đáp án không hiện trước khi nộp.

Bản đồ tư duy – Năng lượng và công suất điện

Hệ thống công thức, đơn vị, điều kiện và các dạng bài. Trên điện thoại, vuốt ngang để quan sát sơ đồ.

Chú ý: Đổi đúng đơn vị, chỉ sử dụng công suất định mức khi thiết bị đang làm việc ở điều kiện tương ứng.
Xem sơ đồ dạng văn bản
  • Điện năng: W=UIt=Pt (J, Wh, kWh).
  • Công suất: P=UI (W).
  • Đoạn thuần trở: P=I²R=U²/R.
  • Điện năng cộng dồn từ công tơ: chỉ số cuối − đầu.
  • Tiền điện giả định = kWh × đơn giá đã chọn.

Điện năng trong đời sống – hiểu đúng những con số trên nhãn

💡 Đèn tiết kiệm

Công suất không phải độ sáng

Độ sáng cảm nhận phụ thuộc quang thông, hiệu suất phát sáng và điều kiện chiếu sáng; hai đèn có công suất giống nhau không nhất thiết phát sáng như nhau. Khi lựa chọn đèn nên xem cả lumen và W.

⚡ Công tơ

kW và kWh khác nhau

kW đo công suất tại một thời điểm (hoặc mức công suất), còn kWh đo lượng năng lượng đã sử dụng trong một khoảng thời gian. 1 kWh có thể là thiết bị 1000 W chạy 1 h hoặc 100 W chạy 10 h.

🌱 Sử dụng thông minh

Tiết kiệm đúng cách

Giảm thời gian dùng không cần thiết, dùng thiết bị hiệu suất cao, bảo dưỡng thiết bị. Không thực hiện phép đo công suất trực tiếp với điện lưới khi chưa có thiết bị, sự giám sát và quy trình an toàn phù hợp.

Câu hỏi mở rộng: Vì sao một máy lạnh ghi công suất điện định mức 1200 W nhưng điện năng đo trên công tơ trong một giờ không nhất thiết là 1,2 kWh? Hãy nêu các trạng thái vận hành khiến công suất thực tế thay đổi.