Đường đặc tuyến nguồn thực
| Đại lượng và đơn vị | U và \(\mathcal E\): V; I: A; r: Ω |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Nguồn ở chế độ phát điện, các tham số gần như không đổi trong thời gian đo. |
Bố trí dụng cụ · Đo U và I · Đặc tuyến U–I · Sai số · Báo cáo thực hành
Nêu được mục đích phép đo; phân biệt suất điện động \(\mathcal E\), hiệu điện thế đầu cực \(U\) và điện trở trong \(r\); giải thích đồ thị \(U\) theo \(I\) có dạng đường thẳng giảm khi pin gần ổn định.
Chọn dụng cụ và mắc đúng: ampe kế nối tiếp, vôn kế song song hai cực pin, biến trở và điện trở bảo vệ nối tiếp; đo 5 cặp \((I,U)\) cho pin mới và cũ; vẽ, xử lí đồ thị, ước lượng sai số và báo cáo.
Hai pin điện hoá loại 1,5 V (một pin mới, một pin đã sử dụng), biến trở tối đa 100 Ω, hai đồng hồ đa năng hiện số, khóa K, điện trở bảo vệ \(R_0\), dây nối và bảng lắp mạch. Dùng một đồng hồ làm ampe kế nối tiếp và đồng hồ còn lại làm vôn kế mắc song song hai cực pin.
Sơ đồ mô tả nguyên lí; hình thực tế được minh họa và hoạt động trong mô phỏng phía dưới. Bỏ qua điện trở ampe kế và dòng điện qua vôn kế theo mô hình lí tưởng.
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị | Vai trò |
|---|---|---|---|
| Hiệu điện thế hai cực | U | V | Vôn kế mắc song song hai cực pin |
| Cường độ dòng điện | I | mA → A | Ampe kế mắc nối tiếp |
| Biến trở | R | Ω | Thay đổi dòng điện khi đo |
| Điện trở bảo vệ | R₀ | Ω | Hạn chế dòng điện kể cả khi R nhỏ |
| Suất điện động | ℰ | V | Tung độ gốc đồ thị U–I |
| Điện trở trong | r | Ω | Âm của hệ số góc đồ thị U–I |
| Đại lượng và đơn vị | U và \(\mathcal E\): V; I: A; r: Ω |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Nguồn ở chế độ phát điện, các tham số gần như không đổi trong thời gian đo. |
| Đại lượng và đơn vị | R: biến trở (Ω); \(R_0\): điện trở bảo vệ (Ω); r: điện trở trong (Ω) |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Mạch đóng, ampe kế và dây nối được coi lí tưởng; vôn kế có điện trở rất lớn. |
| Đại lượng và đơn vị | Tung độ gốc của đồ thị U (V) theo I (A) chính là suất điện động (V). |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Kéo dài đường thẳng hồi quy về I=0; không nhầm U ở một điểm đo có dòng với ℰ. |
| Đại lượng và đơn vị | Nếu \(I_N>I_M\) và \(U_N |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Hai điểm M, N thuộc đường phù hợp tuyến tính; không dùng hai điểm I quá sát nhau. |
| Đại lượng và đơn vị | I theo A, U theo V, k có đơn vị Ω. |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Cần ít nhất 3 điểm có giá trị I khác nhau; đồ thị đủ tuyến tính trong miền khảo sát. |
| Đại lượng và đơn vị | n ≥ 3; s có đơn vị V; \(\widehat U_i=\mathcal E_{fit}-r_{fit}I_i\). |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Là ước lượng độ phân tán thống kê, không bao gồm toàn bộ sai số hệ thống của dụng cụ. |
| Đại lượng và đơn vị | Hai đại lượng lần lượt có đơn vị Ω và V. |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Sai số chuẩn thống kê; cộng thêm ảnh hưởng sai số dụng cụ nếu cần báo cáo độ không đảm bảo tổng hợp. |
| Đại lượng và đơn vị | 1 mA = 0,001 A. |
|---|---|
| Điều kiện áp dụng | Bắt buộc đổi về A trước khi tính hệ số góc r theo Ω. |
Đồ thị U (V) theo I (A) cắt trục tung tại U = 1,52 V. Xác định ℰ.
Lời giải: Khi I=0, U=ℰ. Suy ra ℰ=1,52 V.
M(0,020 A; 1,480 V) và N(0,080 A; 1,420 V) thuộc đường U–I của một nguồn. Tìm r.
Lời giải: r=(1,480−1,420)/(0,080−0,020)=1,00 Ω.
M(0,02 A; 1,46 V), N(0,06 A; 1,42 V). Hãy xác định ℰ, r.
Lời giải: r=(1,46−1,42)/(0,06−0,02)=1 Ω; ℰ=1,46+1×0,02=1,48 V.
Pin có ℰ=1,5 V, r=1 Ω, điện trở bảo vệ R₀=10 Ω và biến trở R=39 Ω. Tính I.
Lời giải: I=1,5/(39+10+1)=0,030 A=30 mA.
Hai lần đo có I₁=25 mA, I₂=75 mA và U₁−U₂=0,100 V. Tìm r.
Lời giải: ΔI=(75−25)/1000=0,050 A; r=0,100/0,050=2,00 Ω.
Nguồn có ℰ=1,60 V, r=2 Ω, I=0,050 A. Tính U.
Lời giải: U=ℰ−Ir=1,60−2×0,050=1,50 V.
Hai pin có cùng ℰ=1,50 V nhưng r lần lượt 0,8 Ω và 4,0 Ω; đều cấp I=0,05 A. So sánh U.
Lời giải: U₁=1,50−0,8×0,05=1,46 V; U₂=1,50−4×0,05=1,30 V. Pin r lớn sụt áp nhiều hơn.
Khi đo chỉ dùng hai giá trị I gần nhau (0,030 A và 0,031 A), vì sao r kém chính xác?
Lời giải: Mẫu số ΔI rất nhỏ nên sai số nhỏ của U hoặc I có thể làm r thay đổi lớn. Nên dùng nhiều cặp số trải rộng trong miền an toàn và hồi quy tuyến tính.
1. Khi giảm R trong mạch có R₀, dòng điện tăng hay giảm? 2. Điện áp đầu cực U thay đổi thế nào khi I tăng? 3. Dữ liệu nào trên đồ thị cho ta ℰ và r? 4. Vì sao cần ngắt khóa K ngay sau khi đọc số?
Dụng cụ theo SGK: chọn pin, điều chỉnh R từ lớn xuống nhỏ, luôn giữ điện trở bảo vệ R₀. Đóng khóa trong chốc lát để đo U và I rồi mở khóa; có thể thực hiện 5 lần cho từng loại pin.
Mở khóa K. Đặt biến trở lớn và chọn nguồn để bắt đầu.
| Pin | Lần | R (Ω) | R₀ (Ω) | I (mA) | U (V) | Xử lí |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chưa có số đo nào. | ||||||
Hai bộ pin chỉ là mô hình do ứng dụng tạo ra. Dữ liệu hiển thị với độ phân giải giới hạn và một nhiễu nhỏ; khác nhau giữa các lần chạy không phải kết quả đo thực tế.
Trục hoành là I (A), trục tung là U (V). Vẽ điểm đo của từng pin, đường thẳng phù hợp; tung độ gốc bằng ℰ và hệ số góc bằng −r.
Nhập thông tin buổi thực hành, ghi nhận xét, xuất báo cáo dạng TXT hoặc CSV (đọc được trong Excel). Nội dung ghi rõ đây là số liệu mô phỏng.
Nhập đáp số không kèm đơn vị; dùng dấu phẩy hoặc chấm. Bài có dữ kiện rõ ràng về trục I–U, đơn vị mA/A, điện trở bảo vệ và pin đang cấp điện. Lời giải hiển thị khi người học chủ động mở.
8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm theo rubric). Đáp án không hiện trước khi nộp.
Kết nối dụng cụ, quy trình đo, mô hình U–I, phân tích sai số và kết luận; sơ đồ có thể vuốt ngang trên mobile.
Điện trở trong và đặc tính điện hóa có thể thay đổi theo tuổi thọ, nhiệt độ và trạng thái nạp. Hai pin có điện áp hở mạch gần nhau vẫn có thể cho điện áp đầu cực khác nhau khi cấp cùng dòng điện.
Khi nguồn xấp xỉ tuyến tính và ổn định, đường hồi quy từ nhiều giá trị I giúp giảm sự nhạy cảm với một sai lệch đơn lẻ. Hồi quy không loại bỏ sai số hệ thống hoặc lỗi mắc mạch.
Dùng đúng thang đo, có điện trở bảo vệ và chỉ đóng mạch để đọc nhanh. Không cắm đồng hồ ở chế độ đo dòng trực tiếp qua hai cực pin hoặc đo điện trở ngay trên pin đang cấp điện.