Kiến thức
Nêu được ý nghĩa vật lí và đơn vị của nhiệt dung riêng; vận dụng đúng hệ thức \(Q=mc\Delta T\) trong quá trình vật nhận hoặc tỏa nhiệt mà không chuyển thể.
Nhiệt lượng · Độ tăng nhiệt độ · Thực hành đo nhiệt dung riêng của nước
Nêu được ý nghĩa vật lí và đơn vị của nhiệt dung riêng; vận dụng đúng hệ thức \(Q=mc\Delta T\) trong quá trình vật nhận hoặc tỏa nhiệt mà không chuyển thể.
Nhận biết dụng cụ đo; ghi thời gian, công suất và nhiệt độ; vẽ đồ thị \(t-\tau\), xác định độ dốc và tính nhiệt dung riêng của nước.
So sánh giá trị đo và tham khảo; đánh giá nguồn sai số, hạn chế mô hình, nguyên tắc an toàn điện–nhiệt trong thực hành.
Để tăng nhiệt độ của hai vật có cùng khối lượng và cùng độ tăng nhiệt độ, nhiệt lượng cần cung cấp có thể khác nhau tùy chất. Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất để nhiệt độ tăng thêm 1 K (hay 1 °C), trong điều kiện không chuyển thể.
Với m (kg), c (J/(kg·K)), độ biến thiên nhiệt độ ΔT (K hoặc °C). Q được hiểu là nhiệt lượng vật nhận (có dấu); công thức chỉ áp dụng nếu không có chuyển thể và c coi như không đổi.
Khi ΔT khác 0 và Q, ΔT lấy theo cùng quy ước dấu. Trong thí nghiệm tăng nhiệt độ, Q > 0, ΔT > 0.
C là nhiệt dung của cả vật, phụ thuộc khối lượng; khác với nhiệt dung riêng c là đặc trưng chất.
Giới hạn: m > 0, c > 0; nhiệt độ cuối phải nằm trong khoảng trạng thái pha và phạm vi giá trị c sử dụng.
| Chất | c gần đúng (J/(kg·K)) | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nước lỏng | 4 200 | Giá trị tham khảo, phụ thuộc điều kiện; không dùng qua chuyển thể. |
| Nước đá | 2 100 | Giá trị tham khảo, phụ thuộc điều kiện; không dùng qua chuyển thể. |
| Không khí | 1 000 | Giá trị tham khảo, phụ thuộc điều kiện; không dùng qua chuyển thể. |
| Thủy tinh | 840 | Giá trị tham khảo, phụ thuộc điều kiện; không dùng qua chuyển thể. |
| Sắt | 440 | Giá trị tham khảo, phụ thuộc điều kiện; không dùng qua chuyển thể. |
| Đồng | 380 | Giá trị tham khảo, phụ thuộc điều kiện; không dùng qua chuyển thể. |
| Chì | 130 | Giá trị tham khảo, phụ thuộc điều kiện; không dùng qua chuyển thể. |
Dụng cụ: bình nhiệt lượng kế cách nhiệt chứa nước, dây điện trở đun nóng, oát kế đo công suất, nguồn điện, nhiệt kế hoặc cảm biến nhiệt và đồng hồ thời gian. Đo khối lượng nước, ghi nhiệt độ ban đầu, bật nguồn và khuấy nhẹ; cứ 60 giây ghi công suất và nhiệt độ, tiếp tục ít nhất 5–7 mốc. Vẽ đồ thị nhiệt độ theo thời gian, kẻ đường gần đúng qua các điểm đo; chọn hai điểm M, N trên đường thẳng để tìm độ dốc.
Công suất P (W), thời gian τ (s). Nếu công suất thay đổi đáng kể: Q=ΣPᵢΔτᵢ hoặc lấy diện tích đồ thị P–τ, không tự ý thay bằng giá trị đầu.
Công thức gần đúng của thí nghiệm, xem điện năng tỏa ở dây đốt truyền hết cho nước; không tính nhiệt dung nhiệt lượng kế và thất thoát nhiệt. Khi có thất thoát, c đo có thể lớn hơn giá trị thực.
Trên đoạn đun có công suất gần như không đổi; k (K/s) là độ dốc của đường thẳng khớp dữ liệu thực nghiệm.
Chỉ là độ lệch so với giá trị tham khảo, không đồng nghĩa độ không đảm bảo đo. Báo cáo cần nêu sai số dụng cụ, thất thoát nhiệt, nhiệt lượng hấp thụ bởi bình, sự không đồng nhất nhiệt độ.
Lời giải: \(Q=0{,}50\cdot 4200\cdot(40-20)=42\,000\ \mathrm J\).
Lời giải: \(c=Q/(m\Delta T)=11000/(0{,}25\cdot100)=440\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}\).
Lời giải: \(\Delta T=3800/(0{,}20\cdot380)=50\ \mathrm K\).
Lời giải: \(m=25200/(4200\cdot20)=0{,}30\ \mathrm{kg}\).
Lời giải: \(Q_{\mathrm{điện}}=P\Delta\tau=21\cdot420=8820\ \mathrm J\).
Lời giải: \(c_{\mathrm{đo}}\approx15\cdot420/(0{,}15\cdot10)=4200\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}\).
Lời giải: \(c\approx21/(0{,}20\cdot0{,}025)=4200\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}\).
Lời giải: \(\Delta T\approx0{,}90\cdot6300/(0{,}15\cdot4200)=9\,\mathrm K\). Nếu giả định toàn bộ 6300 J vào nước thì suy ra c lớn hơn giá trị thực.
Giả sử toàn bộ nhiệt điện cung cấp làm nóng vật, không chuyển thể. Quan sát cùng công suất nhưng chất có c khác nhau sẽ tăng nhiệt độ khác nhau.
Bình nhiệt lượng kế chứa nước, điện trở đun, nguồn điện, oát kế, nhiệt kế. Nhấn Ghi sau 60 s để thu các cặp số; nhiệt độ có nhiễu đọc nhỏ. Sau ít nhất ba mốc đo, dùng đường hồi quy tìm độ dốc và suy ra c.
| Lần đo | Thời gian τ (s) | P (W) | Nhiệt độ t (°C) |
|---|---|---|---|
| Chưa có số liệu. Nhấn nút Ghi sau 60 s. | |||
Mỗi khi đổi thông số, phép đo sẽ được đặt lại để dữ liệu không bị trộn.
Hai vật nhiệt độ khác nhau trao đổi nhiệt trong bình cách nhiệt lí tưởng, không chuyển thể. Nhiệt độ cân bằng tính bằng bảo toàn năng lượng.
Hoạt động mở rộng: không tính nhiệt dung bình, mất mát ra môi trường, nóng chảy hay sôi; không thuộc phép đo c của nước trong SGK.
Nhập chỉ kết quả số, không kèm đơn vị; có thể dùng dấu phẩy hoặc chấm thập phân. Đọc kỹ đơn vị được yêu cầu, đổi đúng kg, giây, J, kJ và K trước khi tính. Tự làm trước khi mở lời giải.
8 ABCD (2 điểm), 4 Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 tự luận (2 điểm). Đáp án và giải thích được mở sau khi học sinh nộp bài; tự luận đánh giá theo rubric.
Tổng hợp khái niệm, công thức, quy trình thực hành và phân tích sai số.
Nước có nhiệt dung riêng lớn nên với cùng nhiệt lượng trên mỗi kg, nhiệt độ nước thường thay đổi ít hơn nhiều chất khác; đây là một yếu tố ảnh hưởng đến vi khí hậu gần biển và hồ.
Chọn vật liệu nồi còn tùy độ dẫn nhiệt, khối lượng và độ bền. Không thể kết luận nồi nóng nhanh chỉ bằng cách so sánh c.
Bản thân bình và dây khuấy cũng nhận năng lượng, nên ở thí nghiệm thực phải xét nhiệt dung của chúng nếu muốn độ chính xác cao.
Với công suất thay đổi, cần lấy tổng PΔτ theo từng khoảng hoặc tích phân theo thời gian; dùng một giá trị P bất kì có thể gây sai số.