HAT Physics Learning · VẬT LÍ 12 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 05 · NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG

Năng lượng chuyển thể · Đo nước đá · Oát kế · Đồ thị nhiệt độ – thời gian

\(Q=m\lambda\)📚 Trang 24–26 · SGK KNTT🔬 3 hoạt động · 36 bài luyện · 22 câu kiểm tra

Hiểu bản chất nhiệt nóng chảy và tự xác định \(\lambda\) từ số liệu thực hành

Kiến thức

Định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng, phân biệt với nhiệt dung riêng, sử dụng \(Q=m\lambda\) đúng giai đoạn chuyển thể; mô tả đồ thị nhiệt độ–thời gian.

Thí nghiệm

Giải thích phương án đo dùng nước đá, nhiệt lượng kế, dây đốt, oát kế, nhiệt kế; xác định thời điểm kết thúc nóng chảy từ đồ thị.

Vận dụng

Giải bài toán một hoặc nhiều giai đoạn, xác định \(\lambda\), khối lượng, công suất, thời gian; phân tích hao phí và sai số.

Quy ước: \(t\) là nhiệt độ (°C), \(\tau\) là thời gian (s), \(\lambda\) là nhiệt nóng chảy riêng (J/kg). Ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn, nước đá tinh khiết nóng chảy gần 0 °C. Không dùng \(Q=mc\Delta T\) thay cho nhiệt nóng chảy khi \(\Delta T=0\).

Nhiệt nóng chảy riêng và phương pháp đo

I. Khái niệm và bản chất

Trong quá trình nóng chảy cân bằng của chất rắn kết tinh ở áp suất xác định, vật vẫn nhận năng lượng dù nhiệt độ gần như không đổi. Năng lượng nhận được dùng để làm thay đổi cấu trúc vi mô, tăng phần chất lỏng; vì vậy không thể thay thế nhiệt chuyển thể bằng \(mc\Delta T\) với \(\Delta T=0\).

Giá trị tham khảo trong SGK: Nước đá \(\lambda\approx3,34\times10^5\) J/kg; đồng \(1,80\times10^5\) J/kg; sắt \(2,77\times10^5\) J/kg; chì \(0,25\times10^5\) J/kg. Các giá trị gần đúng tại nhiệt độ nóng chảy tương ứng, dưới áp suất tiêu chuẩn.

II. Hệ thức và điều kiện áp dụng

(1) Nhiệt nóng chảy\[\boxed{Q_{\mathrm{nc}}=m\lambda}\]

\(Q\) (J), \(m\) (kg), \(\lambda\) (J/kg); vật bắt đầu nóng chảy và nóng chảy hết ở nhiệt độ nóng chảy.

(2) Xác định nhiệt nóng chảy riêng\[\boxed{\lambda=\frac{Q_{\mathrm{nc}}}{m}}\]

\(m>0\), chỉ tính nhiệt lượng dành cho chuyển thể, đã loại trừ phần tăng nhiệt và trao đổi nhiệt khác.

(3) Tìm khối lượng nóng chảy\[\boxed{m=\frac{Q_{\mathrm{nc}}}{\lambda}}\]

\(Q_{\mathrm{nc}}>0\), \(\lambda>0\); chỉ xác định khối lượng đã nóng chảy khi năng lượng dùng đúng vào chuyển thể.

(4) Nhiệt lượng tăng nhiệt độ trước/sau chuyển thể\[\boxed{Q_{\mathrm{tăng\,nhiệt}}=mc\Delta T}\]

Chỉ áp dụng cho từng giai đoạn không chuyển thể; \(c\) có thể khác giữa rắn và lỏng.

(5) Nhiều giai đoạn: đá âm nhiệt → nước dương nhiệt\[\boxed{Q=m c_{\rm đá}(0-t_0)+m\lambda+m c_{\rm nước}(t_f-0)}\]

Điều kiện \(t_0<0\,^{\circ}\mathrm C\), \(t_f\ge0\,^{\circ}\mathrm C\), áp suất thường, bỏ qua hao phí và nhiệt dung bình.

(6) Điện năng từ dây đốt\[\boxed{Q_{\rm điện}=\overline P\tau}\]

\(\overline P\) là công suất trung bình; dùng \(\int P\,\mathrm d\tau\) khi cần xử lí P biến thiên đáng kể.

(7) Đo nhiệt nóng chảy riêng từ đồ thị\[\boxed{\lambda_{\rm đo}\approx\frac{\overline P\,\tau_M}{m}}\]

\(\tau_M\) là thời điểm kết thúc nóng chảy suy từ giao hai đoạn trên đồ thị; giả thiết phần nhiệt hữu ích dùng cho nóng chảy, cần nhận xét sai số.

(8) Hiệu suất và sai lệch tương đối\[\boxed{\tau=\frac{m\lambda}{\eta P},\quad\delta=\frac{|\lambda_{\rm đo}-\lambda_{\rm tc}|}{\lambda_{\rm tc}}100\%}\]

Hiệu suất \(0<\eta\le1\) là tham số mô hình; sai lệch so giá trị tham khảo không tự động bằng độ không đảm bảo đo.

III. Bảng đại lượng, đơn vị, điều kiện

Đại lượngKí hiệuĐơn vịLưu ý
Nhiệt lượng nóng chảy\(Q_{\rm nc}\)JChỉ giai đoạn chuyển thể
Khối lượng\(m\)kg25 g = 0,025 kg
Nhiệt nóng chảy riêng\(\lambda\)J/kgKhông nhầm với nhiệt dung riêng
Nhiệt dung riêng\(c\)J/(kg·K)Chỉ tăng/giảm nhiệt độ trong một thể
Công suất oát kế\(P\)W = J/sNếu biến thiên, lấy trung bình phù hợp
Thời điểm kết thúc nóng chảy\(\tau_M\)sĐọc giao điểm hai đoạn đồ thị
Phân biệt quan trọng: \(Q=m\lambda\) dùng cho nóng chảy hoàn toàn bắt đầu tại nhiệt độ nóng chảy; khi vật ban đầu lạnh hơn hoặc sau đó nóng lên, phải cộng riêng các nhiệt lượng tăng nhiệt độ. Trong phép đo thực tế, \(\lambda_{\rm đo}=\overline P\tau_M/m\) là một ước lượng dựa trên giả thiết về tổn thất nhiệt và vật chứa.

IV. Tám ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1 · Nhiệt lượng nóng chảy

Đề: Đá m=0,10 kg đang ở 0 °C, λ=334000 J/kg. Tính nhiệt lượng làm đá tan hết.

Hướng dẫn: Q=0,10×334000=33400 J=33,4 kJ.

Ví dụ 2 · Tìm khối lượng

Đề: Một mẫu chất ở nhiệt độ nóng chảy nhận 50 kJ; λ=250 kJ/kg. Tính m.

Hướng dẫn: m=50/250=0,20 kg.

Ví dụ 3 · Tìm λ

Đề: Mẫu 0,30 kg nhận 75 kJ và nóng chảy hoàn toàn. Xác định λ.

Hướng dẫn: λ=75/0,30=250 kJ/kg.

Ví dụ 4 · Đá lạnh tới nước ở 0 °C

Đề: Đun 0,20 kg đá −10 °C thành nước 0 °C; c_đá=2100, λ=334000.

Hướng dẫn: Q=0,20×2100×10+0,20×334000=71000 J.

Ví dụ 5 · Đá lạnh tới nước 20 °C

Đề: Đun 0,10 kg đá −5 °C thành nước 20 °C; c_đá=2100, c_nước=4200, λ=334000.

Hướng dẫn: Q=0,10×(2100×5+334000+4200×20)=42850 J.

Ví dụ 6 · Thời gian đốt điện

Đề: Đá 0,05 kg ở 0 °C, P=50 W, η=100%, λ=334000.

Hướng dẫn: τ=0,05×334000/50=334 s.

Ví dụ 7 · Hiệu suất

Đề: Như ví dụ trước nhưng η=80%, P không đổi.

Hướng dẫn: τ=0,05×334000/(0,8×50)=417,5 s.

Ví dụ 8 · Xử lí số liệu SGK

Đề: Giả sử m=0,025 kg, P̄=14,24 W, τM≈610 s.

Hướng dẫn: λ≈14,24×610/0,025=347456 J/kg; lệch khoảng 4,03% so với 334000 J/kg.

Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá

Theo SGK, dùng nhiệt lượng kế có điện trở đốt, nước đá viên và ít nước lạnh, oát kế, nhiệt kế, nguồn điện và que khuấy. Đọc số liệu mỗi 120 s. Hoạt động 01 là mô hình lí tưởng; hoạt động 02 là phép đo tham số và đồ thị; hoạt động 03 có thể nạp bảng số liệu tham khảo SGK, không coi đó là phép đo thực.
01

Quan sát ba giai đoạn: làm ấm đá – nóng chảy – làm ấm nước

Nhiệt độ—
Tỉ lệ đã tan—
Trạng thái—
Điện năng—
Mô hình sử dụng \(c_{\rm đá}=2100\), \(c_{\rm nước}=4200\) J/(kg·K), \(\lambda=334000\) J/kg. Trường hợp đá ban đầu âm nhiệt cần làm ấm tới 0 °C trước khi bắt đầu nóng chảy. Mô phỏng chỉ khảo sát tới 100 °C, không mô tả quá trình hóa hơi.
02

Ghi số liệu mỗi 2 phút, đọc thời điểm M trên đồ thị

Chọn mô hình hoặc nạp bảng tham khảo SGK. Với chế độ mô phỏng, sau mỗi lần nhấn ghi đo, nhiệt độ và công suất được lưu. Từ đường nằm ngang (đang tan) và đường đi lên (đã tan hết), tự xác định giao điểm M để tính \(\lambda\).

Số bản ghi0
\(\overline P\)—
\(\tau_M\) từ hai đoạn—
\(\lambda\) ước lượng—
Hãy ghi ít nhất hai điểm trong giai đoạn sau nóng chảy để tìm giao điểm. Nên đo tối thiểu đến 960 s.
τ (s)t (°C)P (W)
03

So sánh năng lượng nóng chảy theo chất và khối lượng

Chất đang chọn—
\(\lambda\)—
Nhiệt nóng chảy Q—
Các giá trị là gần đúng trong bảng SGK; mỗi chất phải bắt đầu ở nhiệt độ nóng chảy riêng của nó. Đồ thị chỉ so sánh nhiệt lượng của giai đoạn chuyển thể, không bao gồm năng lượng đun từ nhiệt độ phòng.

36 bài tự luyện phân hóa + kiểm tra 22 câu chuẩn V4

36 Bài tự luyện
6 Nhóm bài
22 Câu kiểm tra
10 Điểm tối đa

Phần A · Ngân hàng tự luyện có đáp số và lời giải

Nhập kết quả số, không kèm đơn vị. Có thể dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân. Đề bài nêu rõ trạng thái đầu, các điều kiện và đơn vị cần trả lời.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Kiểm tra 22 câu – 10 điểm

8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm). Đáp án và lời giải chỉ hiện sau khi nộp; bài tự luận có rubric tự đánh giá.

Hệ thống hóa nhiệt nóng chảy riêng và phép đo

Vì sao nước đá làm lạnh hiệu quả ngay tại 0 °C?

Đá hấp thụ nhiệt mà chưa tăng nhiệt độ

Để làm tan 1 kg nước đá tại 0 °C cần khoảng 334 kJ, ngay cả khi hỗn hợp đá–nước vẫn có nhiệt độ gần 0 °C. Đây là nguyên lí hữu ích trong bảo quản lạnh.

Công nghệ đúc kim loại

Kim loại phải được đun đến nhiệt độ nóng chảy, sau đó tiếp tục cung cấp nhiệt lượng để nóng chảy hết trước khi rót khuôn. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng khác nhau theo chất.

Vật liệu chuyển pha

Một số vật liệu tích trữ năng lượng qua quá trình chuyển pha. Thiết kế phải chọn đúng nhiệt độ chuyển pha và tính cả tổn thất nhiệt.

Thử thách: Nếu 0,20 kg nước đá ở 0 °C vừa tan hết, nó đã hấp thụ bao nhiêu kJ? Kết quả: 66,8 kJ. Nhiệt lượng này không làm nước thu được nóng lên trên 0 °C nếu không cấp thêm nhiệt.