BÀI 05 · NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
Năng lượng chuyển thể · Đo nước đá · Oát kế · Đồ thị nhiệt độ – thời gian
Hiểu bản chất nhiệt nóng chảy và tự xác định \(\lambda\) từ số liệu thực hành
Kiến thức
Định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng, phân biệt với nhiệt dung riêng, sử dụng \(Q=m\lambda\) đúng giai đoạn chuyển thể; mô tả đồ thị nhiệt độ–thời gian.
Thí nghiệm
Giải thích phương án đo dùng nước đá, nhiệt lượng kế, dây đốt, oát kế, nhiệt kế; xác định thời điểm kết thúc nóng chảy từ đồ thị.
Vận dụng
Giải bài toán một hoặc nhiều giai đoạn, xác định \(\lambda\), khối lượng, công suất, thời gian; phân tích hao phí và sai số.
Nhiệt nóng chảy riêng và phương pháp đo
I. Khái niệm và bản chất
Trong quá trình nóng chảy cân bằng của chất rắn kết tinh ở áp suất xác định, vật vẫn nhận năng lượng dù nhiệt độ gần như không đổi. Năng lượng nhận được dùng để làm thay đổi cấu trúc vi mô, tăng phần chất lỏng; vì vậy không thể thay thế nhiệt chuyển thể bằng \(mc\Delta T\) với \(\Delta T=0\).
II. Hệ thức và điều kiện áp dụng
\(Q\) (J), \(m\) (kg), \(\lambda\) (J/kg); vật bắt đầu nóng chảy và nóng chảy hết ở nhiệt độ nóng chảy.
\(m>0\), chỉ tính nhiệt lượng dành cho chuyển thể, đã loại trừ phần tăng nhiệt và trao đổi nhiệt khác.
\(Q_{\mathrm{nc}}>0\), \(\lambda>0\); chỉ xác định khối lượng đã nóng chảy khi năng lượng dùng đúng vào chuyển thể.
Chỉ áp dụng cho từng giai đoạn không chuyển thể; \(c\) có thể khác giữa rắn và lỏng.
Điều kiện \(t_0<0\,^{\circ}\mathrm C\), \(t_f\ge0\,^{\circ}\mathrm C\), áp suất thường, bỏ qua hao phí và nhiệt dung bình.
\(\overline P\) là công suất trung bình; dùng \(\int P\,\mathrm d\tau\) khi cần xử lí P biến thiên đáng kể.
\(\tau_M\) là thời điểm kết thúc nóng chảy suy từ giao hai đoạn trên đồ thị; giả thiết phần nhiệt hữu ích dùng cho nóng chảy, cần nhận xét sai số.
Hiệu suất \(0<\eta\le1\) là tham số mô hình; sai lệch so giá trị tham khảo không tự động bằng độ không đảm bảo đo.
III. Bảng đại lượng, đơn vị, điều kiện
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Nhiệt lượng nóng chảy | \(Q_{\rm nc}\) | J | Chỉ giai đoạn chuyển thể |
| Khối lượng | \(m\) | kg | 25 g = 0,025 kg |
| Nhiệt nóng chảy riêng | \(\lambda\) | J/kg | Không nhầm với nhiệt dung riêng |
| Nhiệt dung riêng | \(c\) | J/(kg·K) | Chỉ tăng/giảm nhiệt độ trong một thể |
| Công suất oát kế | \(P\) | W = J/s | Nếu biến thiên, lấy trung bình phù hợp |
| Thời điểm kết thúc nóng chảy | \(\tau_M\) | s | Đọc giao điểm hai đoạn đồ thị |
IV. Tám ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1 · Nhiệt lượng nóng chảy
Đề: Đá m=0,10 kg đang ở 0 °C, λ=334000 J/kg. Tính nhiệt lượng làm đá tan hết.
Hướng dẫn: Q=0,10×334000=33400 J=33,4 kJ.
Ví dụ 2 · Tìm khối lượng
Đề: Một mẫu chất ở nhiệt độ nóng chảy nhận 50 kJ; λ=250 kJ/kg. Tính m.
Hướng dẫn: m=50/250=0,20 kg.
Ví dụ 3 · Tìm λ
Đề: Mẫu 0,30 kg nhận 75 kJ và nóng chảy hoàn toàn. Xác định λ.
Hướng dẫn: λ=75/0,30=250 kJ/kg.
Ví dụ 4 · Đá lạnh tới nước ở 0 °C
Đề: Đun 0,20 kg đá −10 °C thành nước 0 °C; c_đá=2100, λ=334000.
Hướng dẫn: Q=0,20×2100×10+0,20×334000=71000 J.
Ví dụ 5 · Đá lạnh tới nước 20 °C
Đề: Đun 0,10 kg đá −5 °C thành nước 20 °C; c_đá=2100, c_nước=4200, λ=334000.
Hướng dẫn: Q=0,10×(2100×5+334000+4200×20)=42850 J.
Ví dụ 6 · Thời gian đốt điện
Đề: Đá 0,05 kg ở 0 °C, P=50 W, η=100%, λ=334000.
Hướng dẫn: τ=0,05×334000/50=334 s.
Ví dụ 7 · Hiệu suất
Đề: Như ví dụ trước nhưng η=80%, P không đổi.
Hướng dẫn: τ=0,05×334000/(0,8×50)=417,5 s.
Ví dụ 8 · Xử lí số liệu SGK
Đề: Giả sử m=0,025 kg, P̄=14,24 W, τM≈610 s.
Hướng dẫn: λ≈14,24×610/0,025=347456 J/kg; lệch khoảng 4,03% so với 334000 J/kg.
Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
Ghi số liệu mỗi 2 phút, đọc thời điểm M trên đồ thị
Chọn mô hình hoặc nạp bảng tham khảo SGK. Với chế độ mô phỏng, sau mỗi lần nhấn ghi đo, nhiệt độ và công suất được lưu. Từ đường nằm ngang (đang tan) và đường đi lên (đã tan hết), tự xác định giao điểm M để tính \(\lambda\).
| τ (s) | t (°C) | P (W) |
|---|
So sánh năng lượng nóng chảy theo chất và khối lượng
36 bài tự luyện phân hóa + kiểm tra 22 câu chuẩn V4
Phần A · Ngân hàng tự luyện có đáp số và lời giải
Nhập kết quả số, không kèm đơn vị. Có thể dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân. Đề bài nêu rõ trạng thái đầu, các điều kiện và đơn vị cần trả lời.
Phần B · Kiểm tra 22 câu – 10 điểm
8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm). Đáp án và lời giải chỉ hiện sau khi nộp; bài tự luận có rubric tự đánh giá.
Hệ thống hóa nhiệt nóng chảy riêng và phép đo
Vì sao nước đá làm lạnh hiệu quả ngay tại 0 °C?
Đá hấp thụ nhiệt mà chưa tăng nhiệt độ
Để làm tan 1 kg nước đá tại 0 °C cần khoảng 334 kJ, ngay cả khi hỗn hợp đá–nước vẫn có nhiệt độ gần 0 °C. Đây là nguyên lí hữu ích trong bảo quản lạnh.
Công nghệ đúc kim loại
Kim loại phải được đun đến nhiệt độ nóng chảy, sau đó tiếp tục cung cấp nhiệt lượng để nóng chảy hết trước khi rót khuôn. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng khác nhau theo chất.
Vật liệu chuyển pha
Một số vật liệu tích trữ năng lượng qua quá trình chuyển pha. Thiết kế phải chọn đúng nhiệt độ chuyển pha và tính cả tổn thất nhiệt.