BÀI 06 · NHIỆT HOÁ HƠI RIÊNG
Nhiệt hoá hơi · Cân điện tử · Oát kế · Đồ thị khối lượng – thời gian
Hiểu nhiệt hoá hơi riêng và thực hành xác định L từ số liệu cân – oát kế
Kiến thức
Giải thích vì sao nước cần nhận thêm nhiệt khi đang sôi; phát biểu khái niệm nhiệt hoá hơi riêng; áp dụng đúng \(Q=mL\) và đơn vị J/kg.
Thực hành
Sử dụng mô hình nhiệt lượng kế, oát kế, cân và dây điện trở; ghi khối lượng nước sau mỗi 120 s; biểu diễn đường \(m-\tau\), tính độ dốc và suy ra \(L\).
Vận dụng
Giải bài nhiều giai đoạn, tính công suất và thời gian; phân tích hao phí và sai lệch của phép đo, lập báo cáo thực hành.
Hoá hơi ở nhiệt độ không đổi và phương pháp đo từ đồ thị khối lượng
I. Khái niệm và bản chất
Ở nhiệt độ sôi, chất lỏng vẫn cần hấp thụ năng lượng để chuyển thành hơi. Trong quá trình sôi cân bằng ở áp suất không đổi, nhiệt độ gần như không thay đổi mặc dù khối lượng chất lỏng giảm. Bay hơi xảy ra trên bề mặt ở nhiều nhiệt độ; sôi hình thành bọt hơi trong khối chất lỏng ở điều kiện thích hợp.
II. Công thức và điều kiện áp dụng
Q (J), m (kg) là lượng chất lỏng hoá hơi, L (J/kg); bắt đầu ở nhiệt độ tương ứng, không tính nhiệt đun nóng trước đó.
Khối lượng hoá hơi m>0 và nhiệt lượng Q chỉ dành cho quá trình hoá hơi.
Khi L>0, nhiệt độ chuyển thể đã được duy trì và năng lượng hoá hơi xác định.
Chỉ dùng trong giai đoạn chưa sôi, không chuyển thể; c tính bằng J/(kg·K).
Giả thiết nước lỏng lúc đầu ở t0
Công suất gần không đổi: dùng trung bình; nếu biến đổi mạnh, cộng từng P_iΔτ_i.
Với mP>mQ, hai điểm P,Q trên đường m–τ sau khi nước đang sôi; bỏ qua hao phí điện năng.
η là hiệu suất hữu ích khi đã biết; độ dốc âm (kg/s). Sai lệch so tham khảo khác độ không đảm bảo thống kê.
III. Đại lượng và đơn vị
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Nhiệt lượng hoá hơi | \(Q_{\rm hh}\) | J | Chỉ nhiệt chuyển thể |
| Nhiệt hoá hơi riêng | \(L\) | J/kg | Không nhầm với nhiệt dung riêng c |
| Nhiệt dung riêng | \(c\) | J/(kg·K) | Dùng khi có biến thiên nhiệt độ |
| Khối lượng nước còn lại | \(m(\tau)\) | kg | Cân khi hơi thoát ra ngoài |
| Công suất oát kế | \(P\) | W | Đọc cùng thời điểm đo |
| Thời gian đo | \(\tau\) | s | Khoảng ghi 120 s trong SGK |
IV. Tám ví dụ có lời giải từng bước
Ví dụ 1 · Tính nhiệt hoá hơi
Đề: 0,10 kg nước đang sôi ở 100 °C, L=2,26×10⁶ J/kg. Tính Q để nước hoá hơi hoàn toàn.
Lời giải: Q=mL=0,10×2,26×10⁶=226000 J=226 kJ.
Ví dụ 2 · Tìm khối lượng hoá hơi
Đề: 113 kJ hữu ích dành để hoá hơi nước đang sôi. Tính m.
Lời giải: m=Q/L=113000/(2,26×10⁶)=0,05 kg.
Ví dụ 3 · Xác định nhiệt hoá hơi riêng
Đề: 0,20 kg chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi sau khi nhận Q=160 kJ.
Lời giải: L=160000/0,20=800000 J/kg.
Ví dụ 4 · Thời gian đun nước đang sôi
Đề: Dây đốt 100 W, hiệu suất 100%, hoá hơi 0,02 kg nước đang sôi.
Lời giải: Q=0,02×2,26×10⁶=45200 J; τ=45200/100=452 s.
Ví dụ 5 · Nước nguội thành hơi
Đề: Đun 0,10 kg nước từ 20 °C đến hơi 100 °C, c=4200, L=2,26×10⁶.
Lời giải: Q1=0,1×4200×80=33600 J; Q2=0,1×2,26×10⁶=226000 J; tổng 259600 J.
Ví dụ 6 · Điện năng và hao phí
Đề: P=50 W, η=80%, chạy 300 s khi nước đã sôi. Tính khối lượng hoá hơi.
Lời giải: Q_hữu ích=0,8×50×300=12000 J; m=12000/(2,26×10⁶)≈0,00531 kg.
Ví dụ 7 · Đọc đồ thị khối lượng – thời gian
Đề: m giảm từ 0,1200 kg còn 0,1160 kg trong 600 s, công suất 15 W.
Lời giải: Δm=0,004 kg; Q=15×600=9000 J; Lđo=9000/0,004=2,25×10⁶ J/kg.
Ví dụ 8 · Xử lí dữ liệu SGK
Đề: Bảng 6.2 SGK có m(0)=0,1200 kg, m(840)=0,1141 kg, P trung bình xấp xỉ 15,20 W.
Lời giải: Theo hai đầu: Δm=0,0059 kg; Q≈15,20×840=12768 J; L≈2,164×10⁶ J/kg. Nên fit toàn bộ điểm thực nghiệm để giảm nhạy cảm với hai mốc đo.
Phòng thí nghiệm ảo: xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước
Theo SGK, nước được đun sôi trong nhiệt lượng kế mở nắp, dây điện trở ngập nước, oát kế đọc công suất và cân đo khối lượng nước còn lại sau mỗi 2 phút. Số liệu mô phỏng không thay phép đo trên thiết bị thật. An toàn: không chạm dây đốt đang nóng, giữ cân và thiết bị điện khô ráo, có giáo viên giám sát khi dùng nước sôi.
Thực hành cân nước – oát kế – hồi quy đồ thị m theo thời gian
Chỉ bắt đầu đo khi nước đã sôi. Mỗi lần Ghi 120 s tự tăng thời gian, giảm khối lượng nước theo công suất hữu ích. Có thể nạp Bảng 6.2 SGK để đối chiếu. Dùng hai con trỏ P, Q hoặc hồi quy toàn bộ số liệu để suy ra L.
| τ (s) | Công suất P (W) | Khối lượng m (kg) | Khối lượng đã hoá hơi (g) |
|---|
So sánh nhiệt hoá hơi của các chất lỏng
36 bài tự luyện phân hoá + 22 câu kiểm tra chuẩn V4
Phần A · Tự luyện có đáp số và lời giải từng bước
Nhập kết quả số không kèm đơn vị; có thể dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân. Điều kiện ban đầu, nhiệt độ và đơn vị đầu ra được ghi riêng trong từng đề.
Phần B · Kiểm tra chuẩn V4 (22 câu – 10 điểm)
8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm). Đáp án chỉ hiển thị sau nộp bài; tự luận sử dụng rubric và bài giải mẫu.
Hệ thống kiến thức và quy trình thực hành
Vì sao nước sôi cần thêm năng lượng dù nhiệt độ gần như không tăng?
Ẩn nhiệt và bay hơi
Nhiệt lượng nhận trong chuyển thể không biểu hiện trực tiếp bằng tăng nhiệt độ. Bay hơi xảy ra tại bề mặt, kể cả khi chất lỏng chưa sôi; sôi có bọt hơi hình thành trong chất lỏng.
Làm mát bằng bay hơi
Mồ hôi bay hơi lấy năng lượng từ da và môi trường, có thể làm cơ thể mát hơn. Hiệu quả còn phụ thuộc độ ẩm, gió và quần áo.
Chưng cất và thu hồi nhiệt
Hơi nước ngưng tụ sẽ giải phóng nhiệt hoá hơi. Nguyên lí được dùng trong chưng cất và thiết kế hệ thống trao đổi nhiệt, nhưng cần tính cả hao phí thực tế.