Đề: Hệ nhận 12 kJ nhiệt, thực hiện 4 kJ công.
Giải: A=−4 kJ; ΔU=12−4=8 kJ.
Ôn tập Chương I · Nhiệt lượng · Nội năng · Chuyển thể · Đồ thị
Phân biệt truyền nhiệt, thực hiện công, nóng chảy, hoá hơi; nhận dạng đúng công thức, điều kiện và đơn vị.
Giải bài tập tính ΔU, Q, m, thời gian, nhiệt độ cân bằng và bài nhiều giai đoạn; đọc đồ thị nhiệt độ–thời gian.
Vẽ sơ đồ trao đổi năng lượng, phân chia từng giai đoạn, đối chiếu đáp án và tự phát hiện sai về dấu, mốc nhiệt độ, hiệu suất.
Q, A, ΔU đo bằng J; A là công do ngoại lực thực hiện lên hệ. Nếu gọi W là công do hệ thực hiện thì A=−W.
Hệ không có chuyển thể, c được coi không đổi trong khoảng nhiệt độ xét; ΔT tính bằng K hoặc °C (độ chênh lệch).
Chỉ cho khối lượng nóng chảy tại nhiệt độ nóng chảy; λ có đơn vị J/kg.
Chỉ cho lượng chất hoá hơi tại nhiệt độ xác định; L có đơn vị J/kg.
η là hiệu suất ở dạng thập phân (0≤η≤1); P (W), Δτ (s); J= W·s.
Hệ cách nhiệt; không chuyển thể, bỏ qua nhiệt dung bình. Có thể viết |Q_toả|=Q_thu.
Ví dụ đá dưới 0 °C → nước: m c_đá(0−t₀)+mλ+m c_nước(t_f−0).
Nhiệt nóng chảy và nhiệt hoá hơi riêng có đơn vị J/kg; nhiệt dung riêng J/(kg·K).
Đề: Hệ nhận 12 kJ nhiệt, thực hiện 4 kJ công.
Giải: A=−4 kJ; ΔU=12−4=8 kJ.
Đề: Hệ mất 5 kJ nhiệt, đồng thời nhận 11 kJ công.
Giải: Q=−5, A=+11 kJ; ΔU=6 kJ.
Đề: 0,20 kg nước từ 20 °C lên 70 °C, c=4200 J/(kg·K).
Giải: Q=0,2×4200×50=42 kJ.
Đề: 0,20 kg nước 80 °C trộn 0,30 kg nước 30 °C, cách nhiệt.
Giải: t=(0,2×80+0,3×30)/0,5=50 °C.
Đề: Đá 0 °C, m=0,10 kg, λ=334000 J/kg.
Giải: Q=mλ=33,4 kJ.
Đề: Nước sôi m=0,025 kg; L=2260 kJ/kg.
Giải: Q=mL=56,5 kJ.
Đề: Thiết bị 200 W chạy 5 phút, η=80%.
Giải: Q_hữu ích=0,8×200×300=48 kJ.
Đề: Cấp nhiệt đều 84 W trong 100 s cho 0,20 kg nước.
Giải: ΔT=Pτ/(mc)=84×100/(0,2×4200)=10 °C.
Đề: 0,05 kg đá ở 0 °C tan với P_hữu ích=100 W.
Giải: t=mλ/P=0,05×334000/100=167 s.
Đề: 0,10 kg đá −10 °C thành nước 20 °C.
Giải: Q=0,1×2100×10+0,1×334000+0,1×4200×20=43,9 kJ.
Đề: 0,10 kg nước 20 °C thành hơi 100 °C.
Giải: Q=0,1×4200×80+0,1×2260000=259,6 kJ.
Đề: 0,05 kg đá −10 °C thành hơi 100 °C.
Giải: Q=0,05×(2100×10+334000+4200×100+2260000)=151,75 kJ.
Ba công cụ dưới đây mô phỏng tình huống bài tập, giúp kiểm tra các giai đoạn và đọc đồ thị. Số liệu được tạo theo mô hình lí tưởng, không thay thế thực nghiệm.
Cho nước đá có nhiệt độ đầu dưới 0 °C; áp suất khí quyển tiêu chuẩn. Công suất hữu ích không đổi. Kéo thanh thời gian để quan sát nhiệt độ, trạng thái và lượng nhiệt đã nhận.
Đồ thị dùng cđá=2100, cnước=4200 J/(kg·K), λ=334 kJ/kg, L=2260 kJ/kg, đá ban đầu −10 °C và kết thúc khi hoá hơi hết ở 100 °C. Các đoạn ngang biểu diễn chuyển thể.
Trộn hai lượng nước trong bình cách nhiệt, giả sử nhiệt dung riêng không đổi, không có chuyển thể và bỏ qua nhiệt dung bình. Quan sát nhiệt độ cân bằng.
Chọn nhiệt lượng Q và công A mà hệ nhận. Quy ước A dương khi ngoại lực thực hiện công lên hệ; hệ tự thực hiện công thì A âm.
Với Q=+12 kJ, A=−4 kJ: ΔU=+8 kJ, hệ tăng nội năng. Không nhầm A (công hệ nhận) với W (công hệ thực hiện).
Không chuyển thể, tăng nhiệt: \(\Delta T=\eta P\Delta au/(mc)\).
Nóng chảy: \(P\Delta au=m\lambda\). Hoá hơi: \(P\Delta au=mL\), trong mô hình bỏ hao phí.
Chia rõ đá dưới 0 °C → đá 0 °C → nước 0 °C → nước 100 °C → hơi 100 °C.
Nhập kết quả bằng số, không kèm đơn vị; hỗ trợ dấu phẩy và dấu chấm thập phân. Các đề có giả thiết, dữ kiện và đơn vị ở đầu ra. Sau khi tự giải, hãy mở lời giải để so sánh bước phân tích.
8 câu trắc nghiệm ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm). Không hiển thị đáp án trước khi nộp; tự luận tự đánh giá theo thang rubric.
Nước đá ở 0 °C có thể nhận một lượng nhiệt đáng kể để nóng chảy mà không đổi nhiệt độ, vì vậy làm lạnh hiệu quả khi còn đá.
Mồ hôi bay hơi lấy năng lượng từ da và môi trường; hiệu quả phụ thuộc độ ẩm và sự lưu thông không khí.
Để nước 20 °C thành hơi 100 °C phải cộng cả nhiệt lượng đun từ 20 đến 100 °C và nhiệt hoá hơi, không chỉ một trong hai.