\(p,\ V,\ T\)
p: áp suất tuyệt đối (Pa); V: thể tích khí (m³); T: nhiệt độ tuyệt đối (K). Khối lượng khí được giữ cố định.
Chương II – Khí lí tưởng · Quá trình đẳng nhiệt · Đồ thị p–V · Thí nghiệm xác định pV
Nêu được thông số trạng thái p, V, T của một lượng khí; nhận biết quá trình đẳng nhiệt và các điều kiện áp dụng định luật Boyle.
Mô tả thí nghiệm xi lanh–áp kế; giải thích vì sao nén đẳng nhiệt làm áp suất tăng, đọc đúng bảng số liệu và đồ thị p–V, p–1/V.
Sử dụng hệ thức p₁V₁=p₂V₂ cho một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi; đổi đơn vị áp suất, thể tích và giải thích ứng dụng.
\(p,\ V,\ T\)
p: áp suất tuyệt đối (Pa); V: thể tích khí (m³); T: nhiệt độ tuyệt đối (K). Khối lượng khí được giữ cố định.
\(T=\mathrm{const}\)
Nhiệt độ của một lượng khí xác định không đổi suốt quá trình.
\(pV=C\)
C là hằng số đối với một lượng khí xác định trên cùng một đường đẳng nhiệt; p và V phải dương.
\(p_1V_1=p_2V_2\)
Hai trạng thái của cùng lượng khí ở cùng nhiệt độ.
\(\frac{p_2}{p_1}=\frac{V_1}{V_2}\)
Khi thể tích giảm k lần, áp suất tăng k lần, nếu k>0 và giữ T, lượng khí.
\(p(V)=\frac{C}{V}\)
Đường hypebol giảm ở góc phần tư p>0, V>0.
\(p=C\cdot\frac{1}{V}\)
Đường thẳng qua gốc trong mô hình lí tưởng, hệ số góc C theo đơn vị được chọn.
\(1\,\mathrm{L}=10^{-3}\,\mathrm{m^3},\quad 1\,\mathrm{kPa}=10^3\,\mathrm{Pa}\)
1 cm³=1 mL=10⁻⁶ m³; nếu áp kế đo áp suất dư, p_abs=p_dư+p_khí quyển.
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị SI | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Áp suất tuyệt đối | p | Pa | Không dùng áp suất dư khi chưa đổi |
| Thể tích khí | V | m³ | Có thể dùng L/cm³ nhất quán ở cả hai trạng thái |
| Nhiệt độ tuyệt đối | T | K | Không đổi trong quá trình Boyle |
| Tích số | C=pV | Pa·m³ = J | Hằng số trên một đường đẳng nhiệt |
Đề bài: Một xi lanh chứa 6 L khí ở áp suất tuyệt đối 100 kPa. Nén chậm, giữ T không đổi đến 2 L. Tính p₂.
Lời giải: V₁=6 L, p₁=100 kPa, V₂=2 L. Dùng p₁V₁=p₂V₂ → p₂=100×6/2=300 kPa.
Đề bài: Khí ở 200 kPa chiếm 3,0 L. Giãn đẳng nhiệt đến 5,0 L. Tính p₂.
Lời giải: p₂=200×3/5=120 kPa. Áp suất giảm do thể tích tăng.
Đề bài: Khí có p₁=150 kPa, V₁=4 L, trạng thái sau p₂=100 kPa. Xác định V₂ khi T không đổi.
Lời giải: V₂=p₁V₁/p₂=150×4/100=6 L.
Đề bài: Khí có p=2,0×10⁵ Pa, V=2,5 L. Tính tích pV theo J.
Lời giải: V=2,5×10⁻³ m³. pV=2,0×10⁵×2,5×10⁻³=500 Pa·m³=500 J. Lưu ý tích pV có đơn vị J nhưng không mặc nhiên là công mà khí đã thực hiện.
Đề bài: Các cặp (V cm³; p ×10⁵ Pa): (3,0;1,0), (2,5;1,2), (2,0;1,5), (1,5;1,9). Kiểm tra pV.
Lời giải: Bốn tích lần lượt 3,00;3,00;3,00;2,85 theo đơn vị 10⁵ Pa·cm³. Gần hằng số, hàng cuối lệch khoảng 5% so với 3,00; không tự sửa số liệu thực nghiệm.
Đề bài: Một đường p–V đi qua điểm M(4 L; 75 kPa). Tính p tại V=6 L.
Lời giải: C=pV=75×4=300 kPa·L. Tại V=6 L: p=300/6=50 kPa.
Đề bài: Bọt khí ở áp suất tuyệt đối 300 kPa có thể tích 2 cm³. Khi lên mặt nước còn 100 kPa, coi T không đổi và không trao đổi khí. Tính thể tích mới.
Lời giải: V₂=p₁V₁/p₂=300×2/100=6 cm³. Bỏ qua sức căng mặt ngoài, sự hoà tan và biến đổi nhiệt độ.
Đề bài: Một áp kế đo áp suất dư 70 kPa, áp suất khí quyển 100 kPa. Hãy xác định áp suất tuyệt đối trước khi dùng Boyle.
Lời giải: p_abs=p_dư+p_khí quyển=70+100=170 kPa. Không thay trực tiếp 70 kPa vào pV=const.
Mô phỏng dùng áp suất tuyệt đối, khí lí tưởng khối lượng không đổi. Chuyển động các chấm mô tả phân tử chỉ minh họa định tính, không phải phép đo số va chạm thật. Thang áp kế và nhiệt độ ghi rõ trên hình.
Trạng thái gốc V₀=3,0 cm³, p₀=1,0×10⁵ Pa; nhiệt độ giữ cố định. Kéo thanh để nén hoặc giãn khí.
Ghi số đo hiện tại từ hoạt động 1 hoặc nạp đúng dữ liệu Bảng 9.1 SGK. Khi nạp SGK, giữ cả độ lệch đo/làm tròn ở hàng cuối.
| Lần | V (cm³) | p (10⁵ Pa) | pV (10⁵ Pa·cm³) | |
|---|---|---|---|---|
| Chưa ghi số liệu. | ||||
Giữ lượng khí không đổi, khảo sát các đường tương ứng T₁=300 K và T₂ thay đổi. Trên mỗi đường riêng, nhiệt độ không đổi.
So sánh các nhiệt độ khác nhau là nội dung đọc họ đường đẳng nhiệt. Không dùng hệ thức p₁V₁=p₂V₂ giữa hai điểm có T khác nhau.
Đáp án và lời giải chỉ mở khi người học bấm kiểm tra hoặc xem lời giải; lưu tiến độ ngay trên trình duyệt. Phép tính dùng áp suất tuyệt đối và nêu điều kiện giữ T, lượng khí.
Phần I: 8 ABCD (2 điểm). Phần II: 4 câu Đúng/Sai, mỗi câu bốn ý (4 điểm). Phần III: 8 trả lời ngắn (2 điểm). Phần IV: 2 tự luận (2 điểm; chấm theo rubric). Học sinh tự làm trước khi nộp; hệ thống không hiện đáp án trước.
Robert Boyle (1627–1691) khảo sát mối quan hệ giữa áp suất và thể tích khí trong điều kiện nhiệt độ gần như không đổi. Hệ thức được mô tả bằng đường cong đẳng nhiệt.
Độ sâu giảm làm áp suất môi trường giảm và bọt khí có xu hướng nở ra nếu nhiệt độ không đổi, lượng khí không thay đổi và có thể bỏ qua sức căng mặt ngoài.
Đồng hồ đo áp suất dư trên các dụng cụ có thể chỉ 0 ở khí quyển. Nhưng khí trong bình lúc đó vẫn có áp suất tuyệt đối xấp xỉ áp suất khí quyển.