Ví dụ 1 – Tìm thể tích cuối
Đề: Khí có p₁=100 kPa, V₁=3,0 L, T₁=300 K. Khi p₂=150 kPa, T₂=360 K, tìm V₂.
Lời giải: V₂=3×100×360/(150×300)=2,4 L. Cả áp suất và nhiệt độ đều thay đổi.
Chương II – Khí lí tưởng · SGK Kết nối tri thức · Trang 45–47 · pV/T = hằng số
Nêu ba thông số trạng thái p, V, T; phát biểu phương trình trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định; nêu điều kiện áp dụng.
Thiết lập hệ thức bằng hai chặng đẳng áp–đẳng nhiệt hoặc đẳng nhiệt–đẳng áp; nhận biết các đường đẳng nhiệt, đẳng áp, đẳng tích trong những hệ trục phù hợp.
Tính được đại lượng chưa biết khi chuyển trạng thái; quy đổi đúng áp suất tuyệt đối, thể tích, nhiệt độ K; giải thích trạng thái cuối không phụ thuộc đường biến đổi.
Điều chỉnh p₂, T₂ trong mô phỏng; kiểm tra bất biến pV/T; lập bảng hai quá trình trung gian và khảo sát đồ thị có trục – đơn vị rõ ràng.
Khi thay đổi trạng thái cân bằng, cả ba thông số p, V, T có thể cùng thay đổi. Định luật Boyle và Charles kết hợp dẫn đến quan hệ chung giữa hai trạng thái.
p: áp suất tuyệt đối (Pa hoặc kPa); V: thể tích (m³ hoặc L); T: nhiệt độ tuyệt đối (K).
Chỉ áp dụng khi nhiệt độ và lượng khí không đổi.
Chỉ áp dụng khi áp suất và lượng khí không đổi.
Hệ quả của phương trình trạng thái khi V không đổi.
Áp dụng cho cùng một lượng khí lí tưởng ở hai trạng thái cân bằng.
p₁, p₂ cùng đơn vị; T₁, T₂ đều tính bằng K.
Kiểm tra kết quả dương và thỏa điều kiện mô hình.
R=8,31 J/(mol·K); n là số mol, m khối lượng khí, M khối lượng mol. Trong pV=nRT phải dùng p(Pa), V(m³), T(K). Công thức nRT thuộc nội dung chính của Bài 11.
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị thường dùng | Ghi nhớ |
|---|---|---|---|
| Áp suất | p | Pa, kPa | Áp suất tuyệt đối, p>0. |
| Thể tích | V | m³, L, mL | V₁, V₂ cùng hệ đơn vị. |
| Nhiệt độ tuyệt đối | T | K | T=t+273,15; bài có thể dùng +273. |
| Số mol | n | mol | Giữ không đổi khi so sánh hai trạng thái. |
| Hằng số khí | R | 8,31 J/(mol·K) | Dùng nhất quán SI nếu tính pV=nRT. |
Đề: Khí có p₁=100 kPa, V₁=3,0 L, T₁=300 K. Khi p₂=150 kPa, T₂=360 K, tìm V₂.
Lời giải: V₂=3×100×360/(150×300)=2,4 L. Cả áp suất và nhiệt độ đều thay đổi.
Đề: Khí có p₁=120 kPa, V₁=5 L, T₁=300 K; đến V₂=4 L, T₂=320 K. Tìm p₂.
Lời giải: p₂=120×5×320/(4×300)=160 kPa.
Đề: Một lượng khí có p₁=90 kPa, V₁=6 L, T₁=270 K; đến p₂=120 kPa, V₂=4,5 L. Tính T₂.
Lời giải: T₂=270×120×4,5/(90×6)=270 K. T không đổi dù p và V đổi.
Đề: Khí 2,0 L ở 27 °C, 100 kPa; đến 87 °C, 150 kPa. Tính V₂ theo T≈t+273.
Lời giải: T₁=300 K, T₂=360 K. V₂=2×100×360/(150×300)=1,6 L.
Đề: Từ (100 kPa, 3 L, 300 K) đến trạng thái cuối p₂=150 kPa, T₂=360 K, tìm V₂ bằng hai đường trung gian.
Lời giải: Đường A: đẳng áp 100 kPa đến 360 K → V′=3,6 L; đẳng nhiệt 360 K tới 150 kPa → V₂=2,4 L. Đường B: đẳng nhiệt 300 K đến 150 kPa → V″=2,0 L; đẳng áp 150 kPa đến 360 K → V₂=2,4 L.
Đề: Khí chứa trong bình cứng: p₁=100 kPa, T₁=300 K. Khi T₂=450 K, tìm p₂.
Lời giải: V giữ nguyên → p₂/p₁=T₂/T₁=450/300, nên p₂=150 kPa.
Đề: Khí V₁=250 cm³ ở 1,0×10⁵ Pa, T₁=300 K. Sau đó p₂=2,0×10⁵ Pa, T₂=450 K. Tính V₂ (cm³).
Lời giải: Dùng cùng đơn vị p; V₂=250×1×450/(2×300)=187,5 cm³.
Đề: Một quả bóng mềm được làm nóng, nhiệt độ tăng, thể tích tăng; có thể coi chắc chắn là đẳng áp không?
Lời giải: Không. Phải kiểm tra áp suất trong bóng, độ căng vỏ, lượng khí, nhiệt độ cân bằng. Nếu p, V, T đều đổi và lượng khí không đổi, dùng phương trình trạng thái khi mô hình lí tưởng phù hợp.
Đề: Một bình chứa n=2 mol khí lí tưởng, ở T=300 K và có thể tích V=0,050 m³. Tính áp suất (Pa), lấy R=8,31 J/(mol·K).
Lời giải: p=nRT/V=2×8,31×300/0,050=99 720 Pa. Dùng hệ SI cho tất cả các đại lượng.
Đề: Bóng khí hình cầu có bán kính r₂=8 m khi ở tầng cao p₂=40 kPa, T₂=240 K. Ban đầu bơm ở p₁=100 kPa, T₁=300 K. Giả sử lượng khí giữ nguyên và khí lí tưởng, tìm bán kính ban đầu r₁.
Lời giải: V₂/V₁=p₁T₂/(p₂T₁)=100×240/(40×300)=2. Do V∝r³ nên r₁=r₂/(2)^(1/3)≈6,35 m. Đây là mô hình lí tưởng, chưa tính ảnh hưởng lực căng vỏ.
Mô hình khí lí tưởng có cùng lượng khí, trạng thái đầu và cuối thỏa phương trình trạng thái. Các đoạn quá trình trung gian được vẽ đúng theo quy luật đẳng áp hoặc đẳng nhiệt.
Chọn trạng thái đầu (p₁, V₁, T₁) và áp suất, nhiệt độ trạng thái cuối. Thể tích cuối được tính từ phương trình trạng thái; khối lượng khí giữ nguyên.
Trên điện thoại: vuốt ngang khung hình để xem đủ chú thích.
Chọn hệ trục và loại quá trình. Đồ thị dùng T theo K, p theo kPa, V theo L. Đường đẳng nhiệt trên p–V là nhánh hypebol; đẳng áp V–T là đường thẳng qua gốc; đẳng tích p–T là đường thẳng qua gốc.
Trên điện thoại: vuốt ngang khung đồ thị để đọc đủ nhãn.
Đường A: đẳng áp ở p₁ rồi đẳng nhiệt ở T₂. Đường B: đẳng nhiệt ở T₁ rồi đẳng áp ở p₂. Kéo các tham số trong Hoạt động 1 để thay đổi các điểm trung gian.
Trên điện thoại: vuốt ngang khung hình để xem đủ chú thích.
| Điểm | Áp suất p (kPa) | Thể tích V (L) | T (K) |
|---|
Học sinh chủ động giải theo sáu nhóm; đáp án và lời giải chỉ hiển thị sau khi bấm kiểm tra hoặc yêu cầu xem. Các bài toán đều giữ áp suất và lượng khí không đổi, dùng nhiệt độ Kelvin.
Chọn nhóm, kiểm tra đáp án hoặc mở lời giải từng bước. Phần tự luyện có lưu tiến độ độc lập với bài kiểm tra.
Phần I: 8 ABCD (2 điểm). Phần II: 4 câu Đúng/Sai, mỗi câu bốn ý (4 điểm). Phần III: 8 trả lời ngắn (2 điểm). Phần IV: 2 tự luận (2 điểm; chấm theo rubric). Học sinh tự làm trước khi nộp; hệ thống không hiện đáp án trước.
Đường cong trên đồ thị trạng thái biểu diễn một chuỗi trạng thái cân bằng trong quá trình. Biết hai đầu mút chưa đủ để kết luận áp suất hay nhiệt độ ở mọi điểm trên đường.
Ở nhiều điều kiện thông thường, khí thực gần với khí lí tưởng. Khi bị nén mạnh hoặc gần ngưng tụ, mô hình có thể sai lệch; không áp dụng máy móc.
Cùng một trạng thái đầu và cuối có thể đi theo nhiều đường. Đại lượng pV/T của trạng thái cuối trùng nhau, nhưng công và nhiệt lượng trao đổi trong quá trình có thể khác.