Ví dụ 1 – Tính áp suất từ mật độ và tốc độ
Đề: Một khí lí tưởng có n₀ = 2,0×10²⁵ m⁻³, m₀ = 4,65×10⁻²⁶ kg và v_rms = 500 m/s. Tính áp suất.
Lời giải: p=(1/3)×2,0×10²⁵×4,65×10⁻²⁶×500² = 77 500 Pa = 77,5 kPa.
Chương II – Khí lí tưởng · SGK Kết nối tri thức · Trang 48–51 · Mô hình động học phân tử
Nêu các giả thiết của khí lí tưởng; giải thích vì sao va chạm phân tử vào thành bình tạo nên áp suất; nêu ý nghĩa mật độ phân tử.
Diễn giải vai trò của sự thay đổi động lượng và tính đẳng hướng khi suy ra hệ số 1/3; phân biệt tốc độ hiệu dụng với tốc độ trung bình.
Sử dụng p = nm₀v²rms/3, p = 2nĒđ/3 và Ēđ = 3kBT/2; đổi đơn vị SI và vận dụng tỉ lệ.
Khảo sát ảnh hưởng của mật độ, nhiệt độ, khối lượng một phân tử; quan sát phân tử va chạm thành bình và so sánh động năng ở các loại khí.
Phân tử khí chuyển động nhiệt không ngừng, va chạm đàn hồi với thành bình. Mỗi va chạm làm đổi động lượng, tạo lực trung bình và áp suất. Trong ba chiều, tính đẳng hướng dẫn đến hệ số 1/3.
p là áp suất tuyệt đối (Pa); n₀ là số phân tử trong 1 m³, không phải số mol n.
Xét thành bình hình lập phương cạnh l, va chạm đàn hồi và tốc độ không đổi giữa hai lần đập vào cùng thành.
Các hướng chuyển động phân bố đẳng hướng; v² trung bình của các phân tử, m₀ là khối lượng mỗi phân tử.
Không thay v_rms bằng tốc độ trung bình nếu không có giả thiết bổ sung.
Ēđ = m₀·v² trung bình /2. Tương ứng pV=(2/3)N Ēđ.
N_A ≈ 6,022×10²³ mol⁻¹; R≈8,31 J/(mol·K).
T tính bằng Kelvin, Ēđ tính bằng joule. Cùng T ⇒ mọi khí lí tưởng có cùng động năng tịnh tiến trung bình.
Cùng T, phân tử nhẹ có v_rms lớn hơn; phương trình dùng N là tổng số phân tử, không phải số mol.
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị SI | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Áp suất tuyệt đối | p | Pa | Không phải áp suất dư |
| Mật độ phân tử | n₀ = N/V | m⁻³ | Khác số mol n |
| Khối lượng một phân tử | m₀ | kg | Khác khối lượng cả khí |
| Bình phương tốc độ trung bình | v² có gạch ngang | m²/s² | Không phải (tốc độ trung bình)² |
| Tốc độ hiệu dụng | v_rms | m/s | √(v² có gạch ngang) |
| Động năng tịnh tiến trung bình | Ēđ | J/phân tử | 3k_BT/2 |
| Nhiệt độ tuyệt đối | T | K | Không dùng °C trực tiếp |
Đề: Một khí lí tưởng có n₀ = 2,0×10²⁵ m⁻³, m₀ = 4,65×10⁻²⁶ kg và v_rms = 500 m/s. Tính áp suất.
Lời giải: p=(1/3)×2,0×10²⁵×4,65×10⁻²⁶×500² = 77 500 Pa = 77,5 kPa.
Đề: Nhiệt độ khí là 300 K, k_B=1,38×10⁻²³ J/K. Tính động năng tịnh tiến trung bình.
Lời giải: Ēđ=3k_BT/2=1,5×1,38×10⁻²³×300=6,21×10⁻²¹ J.
Đề: Một khí có Ēđ=8,28×10⁻²¹ J/phân tử. Tính T.
Lời giải: T=2Ēđ/(3k_B)=2×8,28×10⁻²¹/(3×1,38×10⁻²³)=400 K.
Đề: Khí có n₀=2×10²⁵ m⁻³ và Ēđ=6×10⁻²¹ J. Tìm p.
Lời giải: p=(2/3)n₀Ēđ=(2/3)×2×10²⁵×6×10⁻²¹=80 000 Pa=80 kPa.
Đề: He và N₂ cùng ở T=300 K. Hãy so sánh Ēđ và v_rms của chúng.
Lời giải: Cùng T nên Ēđ bằng nhau. Với v_rms∝1/√m₀, He nhẹ hơn N₂ nên có tốc độ hiệu dụng lớn hơn.
Đề: Khí lí tưởng trong bình cứng, kín, T₁=300 K, p₁=100 kPa. Khi T₂=450 K, tìm p₂.
Lời giải: N/V không đổi, p=n₀k_BT nên p₂=p₁T₂/T₁=150 kPa.
Đề: Phân tử N₂ có m₀=4,65×10⁻²⁶ kg ở 300 K. Lấy k_B=1,38×10⁻²³ J/K. Tính v_rms.
Lời giải: v_rms=√(3k_BT/m₀)=√(3×1,38×10⁻²³×300/4,65×10⁻²⁶)≈516,9 m/s.
Đề: Nitơ có M=28 g/mol. Lấy N_A=6,02×10²³ mol⁻¹. Tính m₀.
Lời giải: m₀=M/N_A = 0,028/(6,02×10²³)≈4,65×10⁻²⁶ kg.
Thao tác trên mô hình để kiểm chứng chiều biến thiên. Áp suất hiển thị được tính từ mô hình thống kê khí lí tưởng 3D; hạt vẽ trên canvas 2D chỉ giúp nhìn thấy va chạm và chuyển động.
Mỗi hạt hiển thị đại diện cho khoảng 10²² phân tử thực; bộ đếm va chạm là chỉ số minh họa, không suy ra trực tiếp áp suất Pa từ canvas.
Đồ thị giữ n₀ và m₀ không đổi; điểm đánh dấu là trạng thái với v_rms đang chọn.
Ở cùng nhiệt độ, He, N₂ và O₂ có Ēđ như nhau nhưng tốc độ hiệu dụng khác nhau vì khối lượng phân tử khác nhau.
Câu có đáp án số yêu cầu nhập kết quả không kèm đơn vị. Các kết quả tính gần đúng đều ghi rõ độ chính xác. Học sinh có thể mở lời giải sau khi tự làm.
Phần I: 8 ABCD (2 điểm). Phần II: 4 câu Đúng/Sai, mỗi câu 4 ý (4 điểm). Phần III: 8 câu trả lời ngắn (2 điểm). Phần IV: 2 tự luận (2 điểm, đánh giá theo rubric). Không hiển thị đáp án trước khi nộp.
Ở cùng nhiệt độ, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử He và N₂ là như nhau. Vì phân tử He nhẹ hơn nhiều nên tốc độ hiệu dụng của He lớn hơn.
Một va chạm gây xung lượng rất nhỏ. Khi có vô số phân tử va chạm, lực trung bình trên một đơn vị diện tích tạo áp suất ổn định quan sát được.
Nhiệt độ Kelvin gắn trực tiếp với động năng tịnh tiến trung bình. Khí thực có tương tác phân tử, dao động và chuyển động quay nên phải xét giới hạn mô hình.
Mô phỏng vẽ trên màn hình phẳng để dễ quan sát. Không dùng hệ số 1/2 của mô hình 2D thay cho hệ số 1/3 của áp suất khí lí tưởng trong không gian ba chiều.