Ví dụ 1 – Nén khí đẳng nhiệt
Đề: Một lượng khí kín có p₁=100 kPa, V₁=3 L; thể tích giảm còn 2 L, T không đổi.
Lời giải: p₂=100×3/2=150 kPa, áp suất tăng 50% vì V giảm.
Chương II – Khí lí tưởng · SGK Kết nối tri thức · Trang 52–55 · Luyện tập tổng hợp
Xác định hệ khí kín hay hở, lượng khí không đổi hay thay đổi, trạng thái ban đầu và sau cùng. Phân biệt áp suất tuyệt đối với áp suất dư; nhiệt độ K với °C.
Giải bài toán Boyle, Charles, đẳng tích, phương trình hai trạng thái và Clapeyron. Chọn đúng công thức, không ghép giả thiết trái nhau.
Nhận biết và phác họa đường đẳng nhiệt trong hệ p–V, đẳng áp trong hệ V–T, đẳng tích trong hệ p–T; phân tích quá trình nhiều giai đoạn.
Tính áp suất từ mật độ phân tử, tốc độ hiệu dụng, động năng tịnh tiến trung bình; giải thích ý nghĩa v² trung bình và hệ số 1/3.
Đối với một lượng khí lí tưởng không đổi, điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp, đẳng tích quyết định phương trình cần áp dụng. Một trường hợp không xác định quá trình vẫn dùng được hệ thức hai trạng thái nếu hai đầu là trạng thái cân bằng.
Áp suất tuyệt đối; số mol không đổi; đồ thị p–V là hyperbol ở góc phần tư I.
T tính bằng K, số mol không đổi; đồ thị V–T là đường thẳng qua gốc.
Bình cứng kín, cùng lượng khí.
Áp dụng cho một lượng khí không đổi, các trạng thái cân bằng; không áp dụng trực tiếp cho bình bị rò khí.
R≈8,31 J/(mol·K); áp suất Pa, thể tích m³, T K, n mol. Hoặc p kPa, V L vì 1 kPa·L=1 J.
n₀=N/V tính bằng m⁻³, m₀ khối lượng một phân tử; v_rms²=giá trị trung bình v².
Cùng T Kelvin, mọi khí lí tưởng có Ēđ như nhau, không có nghĩa tốc độ hiệu dụng giống nhau.
Tỉ số tốc độ chỉ đúng khi so sánh cùng loại phân tử khí (m₀ không đổi).
| Điều kiện | Hệ thức | Đồ thị phù hợp | Kiểm tra |
|---|---|---|---|
| n, T không đổi | pV = hằng số | p–V: hyperbol; p–1/V: đường thẳng | V tăng thì p giảm |
| n, p không đổi | V/T = hằng số | V–T (K): đường qua gốc | T tăng thì V tăng |
| n, V không đổi | p/T = hằng số | p–T (K): đường qua gốc | T tăng thì p tăng |
| n không đổi, hai trạng thái | p₁V₁/T₁=p₂V₂/T₂ | Phải biết đường đi mới nối thành quá trình | p,V,T đều dương |
| Biết số mol | pV=nRT | Tùy quá trình | Pa·m³ = J = kPa·L |
| Áp suất vi mô | p=n₀k_BT | p–T nếu n₀ không đổi | n₀ đơn vị m⁻³ |
Đề: Một lượng khí kín có p₁=100 kPa, V₁=3 L; thể tích giảm còn 2 L, T không đổi.
Lời giải: p₂=100×3/2=150 kPa, áp suất tăng 50% vì V giảm.
Đề: V₁=2 L ở T₁=300 K, khi nhiệt độ tăng đến T₂=450 K, p không đổi.
Lời giải: V₂=V₁T₂/T₁=3 L. Không dùng 27°C và 177°C trực tiếp để lấy tỉ số.
Đề: Bình cứng kín p₁=90 kPa, T₁=300 K; nung lên T₂=400 K.
Lời giải: p₂=p₁T₂/T₁=90×400/300=120 kPa.
Đề: p₁=100 kPa, V₁=2 L, T₁=300 K; V₂=3 L, T₂=450 K.
Lời giải: p₂=p₁V₁T₂/(T₁V₂)=100 kPa. Có thể đổi cả p–V–T nhưng vẫn giữ pV/T không đổi.
Đề: Khí có p=100 kPa, V=5 L, T=300 K. R=8,31 J/(mol·K).
Lời giải: n=pV/(RT)=100×5/(8,31×300)=0,2006 mol. Lưu ý 1 kPa·L=1 J.
Đề: Khí từ (p₁=100 kPa,V₁=2 L,T₁=300 K) giãn đẳng nhiệt đến V₂=3 L rồi tăng đẳng tích đến T₃=450 K.
Lời giải: p₂=100×2/3≈66,67 kPa; p₃=p₂×450/300=100 kPa. Trong p–V, đoạn 1 là hyperbol, đoạn 2 là đường đứng.
Đề: Hai đường đẳng nhiệt của cùng lượng khí có nhiệt độ T₂=2T₁; trục tung p, hoành 1/V.
Lời giải: p=nRT(1/V); độ dốc của đường T₂ lớn gấp đôi độ dốc đường T₁.
Đề: Khí ở n₀=2×10²⁵ m⁻³ và T=300 K, k_B=1,38×10⁻²³ J/K.
Lời giải: p=n₀k_BT=82 800 Pa=82,8 kPa.
Đề: N₂ ở T₁=300 K tăng lên T₂=675 K, không thay đổi thành phần khí.
Lời giải: v₂/v₁=√(675/300)=1,5. Không nhân với tỉ số nhiệt độ 2,25.
Đề: Bình khí kín được làm lạnh từ 400 K xuống 300 K trong khi giữ V không đổi.
Lời giải: p₂/p₁=300/400=0,75. Áp suất giảm 25%, không phải 33,3%.
Đề: Áp kế chỉ áp suất dư 50 kPa ở nơi áp suất khí quyển là 100 kPa; bình kín, T và n không đổi.
Lời giải: Áp suất tuyệt đối ban đầu là 150 kPa. Phải cộng khí quyển trước khi dùng tỉ số trạng thái.
Đề: Một lượng khí n không đổi, p không đổi. V=3 L tại 300 K, tăng đến 360 K.
Lời giải: V₂=3×360/300=3,6 L. Đồ thị V–T theo Kelvin là đường thẳng qua gốc; chỉ mô tả trong miền áp dụng khí lí tưởng.
Thao tác với các dữ kiện và quan sát kết quả của mô hình khí lí tưởng. Giá trị đầu vào là số liệu giả định do người học đặt, không phải số đo của SGK.
Giữ n không đổi. Giá trị tham chiếu: p₁=100 kPa, V₁=2 L, T₁=300 K. Đường vẽ biểu diễn toàn bộ quá trình được chọn, không phải đường nối tùy ý.
Mô hình tính từ phương trình thống kê 3D; không coi đồ thị năng lượng hoặc hạt 2D là phép đo khí thực.
Tự luyện có kiểm tra đáp số, cho phép xem lời giải sau khi tự giải. Với bài số, chỉ nhập số; đơn vị ghi ngay ngoài ô đáp số. Các bài đều cho rõ điều kiện áp dụng và trạng thái khảo sát.
8 ABCD (2 điểm); 4 Đúng/Sai bốn ý (4 điểm); 8 trả lời ngắn (2 điểm); 2 tự luận chấm theo rubric (2 điểm). Đáp án chỉ hiện sau khi nộp bài.
Khi áp kế ghi áp suất dư, phải cộng áp suất khí quyển trước khi đưa vào phương trình trạng thái. Cộng hay trừ tùy cách đo và tình huống.
Ở đẳng nhiệt với cùng lượng khí, pV không đổi. Nếu n thay đổi do rò khí thì không thể kết luận theo Boyle chỉ từ T không đổi.
Cùng điểm đầu và cuối có thể đi theo nhiều đường. Định luật trạng thái cho ta quan hệ các điểm, nhưng không xác định quỹ đạo của quá trình.
1 kPa·L = 1 J, nhưng 1 MPa·m³ = 10⁶ J. Nhiệt độ tuyệt đối phải dương; 0°C không phải 0 K.