Hai nam châm có thể tương tác hút hoặc đẩy; dòng điện và nam châm có tương tác từ; hai dòng điện cũng có tương tác từ. Với hai dây dẫn thẳng dài song song, cùng chiều dòng điện thì hút nhau, ngược chiều thì đẩy nhau. Thí nghiệm Oersted chứng minh dòng điện sinh ra từ trường.
Tính chất cơ bản của từ trườngTừ trường là trường lực do nam châm hoặc dòng điện tạo ra, có thể tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó. Không đồng nhất từ trường với các nét vẽ trên giấy.
Phương và chiều của \(\vec B\)\[\vec B\quad\text{(vectơ cảm ứng từ)}\]
Tại một điểm, phương của \(\vec B\) là phương của kim thử cân bằng; chiều từ cực S đến N của kim thử. Độ lớn của B và công thức lực từ sẽ học sâu hơn ở Bài 15.
Từ trường đềuTừ trường đều có \(\vec B\) như nhau tại mọi điểm. Biểu diễn bằng các đường sức thẳng, song song, cùng chiều và cách đều trong miền khảo sát.
Từ phổ và đường sứcTừ phổ là hình ảnh mạt sắt sắp xếp trong từ trường. Đường sức từ là đường biểu diễn theo quy ước: tiếp tuyến tại mỗi điểm cho phương \(\vec B\), chiều trùng chiều \(\vec B\).
Ví dụ 1 – Hai cực nam châm
Đề: Đưa cực Bắc của một thanh nam châm đến gần cực Bắc của kim nam châm treo tự do. Dự đoán hiện tượng.
Phân tích và kết luận: Hai cực cùng tên đẩy nhau. Vì kim có thể quay nên quan sát được sự đổi hướng hoặc chuyển động của kim. Giữ khoảng cách an toàn, tránh va chạm.
Ví dụ 2 – Đổi cực của thanh nam châm
Đề: Thay cực Bắc bằng cực Nam của thanh nam châm, giữ nguyên vị trí kim thử.
Phân tích và kết luận: Hai cực khác tên hút nhau. Chiều lực tương tác đổi khi đảo cực. Kết luận cần có hai cực được xác định rõ.
Ví dụ 3 – Thí nghiệm Oersted
Đề: Dây dẫn thẳng nằm gần kim nam châm tự do. Khi đóng mạch, kim lệch so với hướng ban đầu; khi đảo chiều dòng điện thì sao?
Phân tích và kết luận: Từ trường do dòng điện đảo chiều; sự lệch của kim đổi hướng trong cùng cấu hình. Hướng cân bằng tổng hợp còn chịu tác động của từ trường nền, vì vậy không mặc nhiên nói kim quay đúng 180°.
Ví dụ 4 – Cực Bắc của nam châm thử
Đề: Trong một miền từ trường tại điểm M, kim thử cân bằng theo phương Đông–Tây, cực Bắc chỉ về hướng Đông. Hỏi chiều \(ec B\)?
Phân tích và kết luận: Theo quy ước, \(ec B\) cùng chiều từ cực Nam đến cực Bắc của kim thử; vì vậy tại M, \(ec B\) hướng Đông.
Ví dụ 5 – Đường sức quanh nam châm thẳng
Đề: Một nam châm thẳng đặt nằm ngang, bên trái là cực Bắc N, bên phải là cực Nam S. Hỏi chiều đường sức ngoài nam châm phía trên?
Phân tích và kết luận: Đường sức ở ngoài đi ra từ N và đi vào S. Trên nhánh ở phía trên, đường sức đi từ vùng gần cực Bắc vòng lên trên rồi đi vào cực Nam.
Ví dụ 6 – Dòng điện vuông góc trang giấy
Đề: Dây dẫn xuyên vuông góc mặt giấy tại O. Dòng điện có chiều từ phía sau trang giấy hướng ra phía người quan sát (kí hiệu ⊙). Xác định chiều đường sức khi nhìn vào trang giấy.
Phân tích và kết luận: Đặt ngón cái phải hướng ra khỏi trang giấy: bốn ngón tay khum ngược chiều kim đồng hồ. Đường sức là các đường tròn đồng tâm O.
Ví dụ 7 – Nhận xét trong ống dây
Đề: Một ống dây dài có dòng điện và các đường sức trong lòng gần song song, cùng chiều, mật độ gần đồng đều. Nhận xét từ trường trong lòng ống dây.
Phân tích và kết luận: Trong vùng giữa lòng một ống dây đủ dài, từ trường có thể coi gần đều, tức \(ec B\) gần như không đổi cả phương, chiều lẫn độ lớn; gần hai đầu hiệu ứng rìa rõ hơn.
Ví dụ 8 – Quy tắc nhìn vào một đầu ống dây
Đề: Nhìn trực diện từ đầu phải của ống dây. Dòng điện qua các vòng có chiều ngược chiều kim đồng hồ theo hướng nhìn này. Đầu phải là cực nào?
Phân tích và kết luận: Ngón tay phải khum theo chiều dòng điện thấy từ đầu phải; ngón cái chỉ về phía người quan sát, tức chiều \(ec B\) trong lòng về đầu phải. Vì đường sức ra ở cực Bắc nên đầu phải là N.