Dây thẳng có \(\ell=0{,}40\,\mathrm m\), \(I=2{,}0\,\mathrm A\), \(B=0{,}15\,\mathrm T\), chiều dòng điện vuông góc \(\vec B\). Tính lực từ.
Giải: \(\alpha=90^\circ\); \(F=0{,}15\cdot2\cdot0{,}40\cdot1=0{,}12\,\mathrm N\).
Chương III · Trang 61–65 · Lực từ trên dây dẫn · Đo độ lớn cảm ứng từ
Quan sát đoạn dây mang dòng điện chuyển động trong từ trường; giải thích việc đảo chiều dòng điện hoặc đổi chiều cảm ứng từ làm đảo chiều lực.
Nhận biết \(\vec F\perp\vec I\) và \(\vec F\perp\vec B\); vận dụng quy tắc bàn tay trái, ký hiệu ⊙ (ra) và ⊗ (vào).
Áp dụng \(F=BI\ell\sin\alpha\), xác định \(B\) và đơn vị tesla. Phân biệt chiều dài hữu hiệu \(\ell\) với tổng chiều dài dây của cả mạch.
Thu thập bảng \(F-I\), đọc đồ thị, suy ra \(B=F/(nI\ell)\) với khung nhiều vòng có các cạnh hữu hiệu; báo cáo sai số và hạn chế mô hình.
Xét một đoạn dây thẳng hữu hiệu dài \(\ell\) có dòng điện không đổi \(I\), đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\). Đoạn dây chịu lực từ \(\vec F\); phương lực vuông góc với phương dây dẫn và với \(\vec B\) khi lực khác không. Với dòng điện quy ước theo chiều từ cổ tay đến đầu ngón tay, quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực.
\(\alpha\in[0^\circ,180^\circ]\) là góc giữa chiều dòng điện và \(\vec B\). Đơn vị: \(F\) (N), \(B\) (T), \(I\) (A), \(\ell\) (m). Hệ thức dùng cho đoạn dây thẳng trong miền từ trường đều.
Đặt bàn tay trái sao cho \(\vec B\) hướng vào lòng bàn tay; bốn ngón duỗi theo chiều dòng điện quy ước; ngón cái choãi vuông góc chỉ chiều \(\vec F\). Về toán học: \(\vec F=I\,\vec\ell\times\vec B\).
Đổi chiều \(I\) hoặc riêng \(\vec B\) thì \(\vec F\) đổi chiều. Đổi đồng thời cả hai thì chiều lực giữ nguyên. Dây song song đường sức từ: lực bằng 0 nên không xác định được chiều lực.
Trong thí nghiệm vuông góc: \(B=F/(I\ell)\). 1 tesla: \(1\,\mathrm T=1\,\mathrm{N/(A\cdot m)}=1\,\mathrm{kg/(A\cdot s^2)}\).
Chỉ dùng khi mỗi vòng có một cạnh dài \(\ell\) nằm trong miền trường đều, vuông góc \(\vec B\), và các lực trên cạnh hữu hiệu cùng chiều; các cạnh còn lại không đóng góp theo hướng đang đo hoặc được triệt tiêu. Không nhân \(n\) một lần nữa nếu đã dùng \(L=n\ell\).
Giữ nguyên từ trường, chiều dài hữu hiệu và góc 90°, đồ thị \(F-I\) là đường thẳng qua gốc theo mô hình lý tưởng. Lấy hệ số góc từ nhiều điểm để giảm ảnh hưởng sai số ngẫu nhiên.
Đặc biệt kiểm tra đã đổi mA→A và cm→m, đồng thời phân biệt lực tác dụng lên một đoạn dây và toàn bộ khung dây.
Trường chưa đều, dây đặt lệch 90°, lực kế chưa hiệu chuẩn, dao động cơ học, thay đổi nhiệt độ và từ trường của nam châm điện đều gây sai số. Số liệu mô phỏng khác số liệu thực đo; không suy B từ trường hợp \(F=0\) khi dây song song \(\vec B\).
| Đại lượng | Ký hiệu và SI | Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|
| Lực từ | \(F\), N | Dây có dòng điện trong từ trường đều |
| Cảm ứng từ | \(B\), T | Vectơ \(\vec B\) chỉ hướng và độ mạnh từ trường |
| Cường độ dòng điện | \(I\), A | Dòng điện quy ước (không theo chiều electron) |
| Chiều dài hữu hiệu | \(\ell\), m | Chỉ đoạn dây chịu lực trong miền từ trường |
| Góc giữa dòng điện và B | \(\alpha\), độ | \(0^\circ\le\alpha\le180^\circ\) |
| Số cạnh hữu hiệu như nhau | \(n\), không đơn vị | Chỉ khi các lực cộng cùng chiều |
Dây thẳng có \(\ell=0{,}40\,\mathrm m\), \(I=2{,}0\,\mathrm A\), \(B=0{,}15\,\mathrm T\), chiều dòng điện vuông góc \(\vec B\). Tính lực từ.
Giải: \(\alpha=90^\circ\); \(F=0{,}15\cdot2\cdot0{,}40\cdot1=0{,}12\,\mathrm N\).
Giữ các thông số Ví dụ 1 nhưng góc giữa chiều dòng điện và \(\vec B\) là \(30^\circ\).
Giải: \(F=0{,}15\cdot2\cdot0{,}40\sin30^\circ=0{,}060\,\mathrm N\). Lực giảm một nửa, không phải không đổi.
Đo được \(F=0{,}075\,\mathrm N\) trên đoạn dây \(\ell=0{,}50\,\mathrm m\), \(I=3{,}0\,\mathrm A\), \(\alpha=90^\circ\).
Giải: \(B=F/(I\ell)=0{,}075/(3\cdot0{,}50)=0{,}050\,\mathrm T=50\,\mathrm{mT}\).
\(B=8\,\mathrm{mT}\), \(I=1{,}5\,\mathrm A\), \(\ell=25\,\mathrm{cm}\), \(\alpha=90^\circ\).
Giải: \(B=0{,}008\,\mathrm T\), \(\ell=0{,}25\,\mathrm m\); \(F=0{,}008\cdot1{,}5\cdot0{,}25=0{,}003\,\mathrm N=3\,\mathrm{mN}\).
Dòng điện trong thanh dẫn theo chiều từ trái sang phải trên hình (trục +Ox); \(\vec B\) đi vào trang giấy (trục −Oz). Xác định chiều lực.
Giải: \(\vec\ell\times\vec B=(+\hat x)\times(-\hat z)=+\hat y\). Lực từ hướng lên trên hình vẽ.
Khung \(n=200\) vòng, một cạnh hữu hiệu mỗi vòng \(\ell=0{,}10\,\mathrm m\); \(B=0{,}012\,\mathrm T\), \(I=0{,}30\,\mathrm A\), các cạnh hữu hiệu vuông góc \(\vec B\).
Giải: \(L=n\ell=20\,\mathrm m\); \(F=BIL=0{,}012\cdot0{,}30\cdot20=0{,}072\,\mathrm N\).
Với khung 200 vòng, cạnh hữu hiệu 0,10 m/vòng, đồ thị \(F-I\) có hệ số góc \(k=0{,}24\,\mathrm{N/A}\).
Giải: \(L=20\,\mathrm m\), \(B=k/L=0{,}24/20=0{,}012\,\mathrm T\).
Đo khung có \(L=20\,\mathrm m\): \((I;F)=(0{,}10;0{,}02),(0{,}20;0{,}05),(0{,}30;0{,}07),(0{,}40;0{,}09)\), đơn vị A và N.
Giải: Từng lần \(B_i=F_i/(IL)\) lần lượt là 0,010; 0,0125; 0,01167; 0,01125 T. Giá trị trung bình \(\overline B\approx0{,}01135\,\mathrm T\). Số đo không hoàn toàn thẳng hàng: cần nêu độ lệch, không sửa dữ liệu để “đẹp”.
Thí nghiệm mô phỏng sử dụng mô hình từ trường đều và số liệu xác định; số đo tạo ra không thay thế số liệu thực nghiệm tại phòng học. Có thể nhập thông số, đo theo bước, lưu bảng và xuất CSV.
Thay đổi một đại lượng và kiểm tra: F tăng tuyến tính theo B, I, ℓ khi góc cố định; đồ thị F–α có dạng sin trên khoảng 0°–180°.
Trong hình: ⊗ là vectơ đi vào mặt giấy; ⊙ là vectơ đi ra. Lực tính theo \(\vec F=I\vec\ell\times\vec B\). Khi I song song B, lực bằng 0 nên không có mũi tên lực.
| Lần | I (A) | F (N) | L=nℓ (m) | B=F/(IL) (T) |
|---|---|---|---|---|
| Chưa ghi số liệu | ||||
Ở \(\alpha=90^\circ\), tính \(B_i=F_i/(nI_i\ell)\); lấy trung bình và so sánh kết quả suy từ độ dốc của đường \(F=kI\) qua gốc: \(B=k/(n\ell)\). Số liệu mô phỏng sử dụng giá trị tính toán không nhiễu; số liệu SGK đã được làm tròn nên hai cách có thể không trùng hoàn toàn.
Câu hỏi phân hóa từ định hướng vectơ đến tính lực từ, đo cảm ứng từ và bài tổng hợp. Các bài tính toán ghi rõ dữ kiện, đơn vị đáp số, góc và chiều dài hữu hiệu; chấp nhận dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân. Lời giải tự luyện có thể mở riêng; đáp án bài kiểm tra chỉ hiển thị sau khi nộp.
8 ABCD (2 điểm) · 4 Đúng/Sai, mỗi câu bốn ý (4 điểm) · 8 trả lời ngắn (2 điểm) · 2 tự luận (2 điểm). Với trả lời ngắn, đơn vị đã có trong câu hỏi và không nhập lại đơn vị vào đáp án.
Các đoạn dây mang dòng điện nằm trong từ trường chịu lực, tạo ngẫu lực lên khung. Một động cơ thực còn cần cơ cấu hoặc điều khiển giúp duy trì mômen quay theo hướng mong muốn.
Cuộn dây đặt trong từ trường nam châm chịu lực theo dòng điện âm tần, kéo màng loa dao động tạo sóng âm. Hướng lực đảo khi chiều dòng điện qua cuộn dây đảo.
Trong kỹ thuật, trường có thể được ghi bằng mT hoặc µT. B là một đại lượng vectơ; độ lớn không đủ để xác định chiều lực nếu chưa biết hướng I.
Các hệ thống từ trường điều khiển có thể tạo lực nâng, dẫn hướng và lực đẩy. Đây là ứng dụng phức tạp, không đồng nhất với một thanh dây đơn lẻ trong từ trường đều.