(16.1) Từ thông qua một vòng\[\boxed{\Phi=BS\cos\alpha}\]
\(B\) (tesla, T); \(S\) (m²); \(\alpha\in[0^\circ,180^\circ]\); \(\Phi\) (weber, Wb), \(1\,\mathrm{Wb}=1\,\mathrm{T\cdot m^2}\). Trong bài có N vòng đồng dạng, từ thông liên kết là \(N\Phi\).
Dấu của từ thông\[\Phi_{0^\circ}=+BS;\qquad\Phi_{90^\circ}=0;\qquad\Phi_{180^\circ}=-BS\]
Đổi chiều pháp tuyến làm đổi dấu từ thông được quy ước, không làm thay đổi hiện tượng vật lí; dấu suất điện động cũng phụ thuộc chiều quy ước vòng dây.
Ba cách làm từ thông biến thiênThay đổi \(B\), thay đổi \(S\) hoặc thay đổi \(\alpha\) theo thời gian. Chỉ khi từ thông qua mạch kín biến thiên mới có dòng điện cảm ứng. Với mạch hở, vẫn có thể có suất điện động cảm ứng nhưng không có dòng kín duy trì.
Định luật LenzDòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó tạo ra chống lại sự biến thiên từ thông qua khung. Từ thông đang tăng theo một chiều: từ trường cảm ứng ngược chiều ấy; đang giảm: từ trường cảm ứng cùng chiều ấy.
(16.2) Định luật Faraday cho N vòng giống nhau\[\boxed{\mathcal E_c=-N\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}}\]
\(\Phi\) là từ thông qua một vòng, \(N\) là số vòng, \(\Delta t>0\). Công thức cho giá trị trung bình trên khoảng biến thiên; nếu \(\Phi(t)\) khả vi thì \(\mathcal E_c=-N\,d\Phi/dt\). Độ lớn: \(|\mathcal E_c|=N|\Delta\Phi|/\Delta t\) tính bằng V.
Đọc đồ thị từ thông – thời gian\[k=\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\;\Rightarrow\;\mathcal E_c=-Nk\]
Đồ thị \(\Phi(t)\) tăng tuyến tính: suất điện động theo chiều quy ước âm; đường ngang: \(\mathcal E_c=0\); giảm tuyến tính: suất điện động dương. 1 mWb = 10⁻³ Wb; 1 ms = 10⁻³ s.
Trường hợp B, S, góc thay đổi\[\Delta\Phi=S\cos\alpha\,\Delta B\quad(S,\alpha\text{ không đổi})\]
Quay đều khung trong từ trường đều: \(\Phi=BS\cos(\omega t+\varphi_0)\) với 1 vòng (phần mở rộng), dẫn tới suất điện động biến thiên; không được lấy \(\Delta B\) nếu thực tế đang quay khung.
Điều kiện và giới hạnTừ trường đều trên toàn diện tích, các vòng giống nhau để dùng \(N\Phi\). Không suy trực tiếp dòng điện nếu chưa biết mạch kín và điện trở; khi mạch kín có \(R>0\), \(I=|\mathcal E_c|/R\) theo mô hình đơn giản. Chiều phụ thuộc quy ước hướng nhìn.
Ví dụ 1 · Góc giữa B và pháp tuyếnKhung một vòng có diện tích \(S=200\,\mathrm{cm^2}\), đặt trong \(B=0{,}50\,\mathrm T\), góc giữa \(\vec B\) và pháp tuyến là 60°. Tính từ thông.
Giải: \(S=0{,}020\,\mathrm{m^2}\); \(\Phi=0{,}50\times0{,}020\times\cos60^\circ=0{,}005\,\mathrm{Wb}=5\,\mathrm{mWb}\).
Ví dụ 2 · Góc với mặt phẳng\(B=0{,}20\,\mathrm T\), \(S=0{,}030\,\mathrm{m^2}\). \(\vec B\) hợp với mặt phẳng khung góc 30° và có thành phần cùng chiều pháp tuyến đã chọn. Tính \(\Phi\).
Giải: Góc với pháp tuyến là 60°, \(\Phi=0{,}20\times0{,}030\times\cos60^\circ=0{,}003\,\mathrm{Wb}\).
Ví dụ 3 · Đổi chiều pháp tuyếnKhung một vòng có \(BS=0{,}015\,\mathrm{Wb}\). Chọn \(\vec B\) và \(\vec n\) ngược chiều. Tính \(\Phi\).
Giải: \(\alpha=180^\circ\Rightarrow\Phi=-0{,}015\,\mathrm{Wb}\). Giá trị âm không phải từ trường âm.
Ví dụ 4 · Tốc độ biến thiên từ thôngQua một vòng, từ thông tăng từ 2 mWb lên 8 mWb trong 0,030 s. Cuộn có 100 vòng giống nhau. Tính suất điện động trung bình theo chiều quy ước và độ lớn.
Giải: \(\Delta\Phi=0{,}006\,\mathrm{Wb}\); \(\mathcal E_c=-100\times0{,}006/0{,}030=-20\,\mathrm V\); độ lớn 20 V.
Ví dụ 5 · B giảm đềuKhung kín N=50 vòng, S=0,020 m², pháp tuyến cùng chiều B; B giảm từ 0,30 T xuống 0,10 T trong 0,20 s. Tính độ lớn suất điện động.
Giải: \(\Delta\Phi=0{,}020(0{,}10-0{,}30)=-0{,}004\,\mathrm{Wb}\); \(\mathcal E_c=-50(-0{,}004)/0{,}20=+1\,\mathrm V\).
Ví dụ 6 · Thay đổi gócKhung một vòng, B=0,25 T, S=0,040 m², pháp tuyến quay từ α₁=0° sang α₂=90° trong 0,10 s. Tính độ lớn suất điện động trung bình.
Giải: \(\Phi_1=0{,}010\,\mathrm{Wb}\), \(\Phi_2=0\); \(|\mathcal E|=0{,}010/0{,}10=0{,}10\,\mathrm V\).
Ví dụ 7 · Lenz với cực Bắc tiến tớiNgười quan sát ở phía nam châm nhìn thẳng trục cuộn dây. Cực Bắc tiến gần đầu cuộn dây. Chiều dòng cảm ứng nhìn từ phía nam châm?
Giải: Từ trường xuyên qua khung hướng xa người quan sát đang tăng; trường cảm ứng hướng về người quan sát để chống tăng. Quy tắc bàn tay phải: dòng ngược chiều kim đồng hồ nhìn từ phía nam châm.
Ví dụ 8 · Đồ thị ba đoạnCuộn 200 vòng. Từ thông một vòng tăng đều 0→4 mWb trong 0,20 s; giữ 4 mWb trong 0,10 s; giảm đều về 0 trong 0,40 s. Tính suất điện động có dấu theo ba giai đoạn.
Giải: Giai đoạn tăng: \(-200\times0{,}004/0{,}20=-4\,\mathrm V\); không đổi: 0; giảm: \(-200(-0{,}004)/0{,}40=+2\,\mathrm V\).