HAT PHYSICS LEARNING · VẬT LÍ 12 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 16 · TỪ THÔNG VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Chương III · Trang 66–71 · Từ thông · Định luật Lenz · Định luật Faraday

Φ = BS cosα · N vòng · Suất điện động📚 SGK tr. 66–713 mô phỏng · 36 tự luyện · 22 kiểm tra

Nhận biết từ thông, giải thích cảm ứng điện từ và vận dụng Faraday – Lenz

Xác định từ thông

Nhận biết vectơ pháp tuyến của diện tích khung, góc \(\alpha\) giữa \(\vec B\) và pháp tuyến; tính \(\Phi=BS\cos\alpha\) với đơn vị Wb.

Nhận biết dòng điện cảm ứng

Dự đoán khi nào dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn kín, khi nào không; mô tả thí nghiệm đưa nam châm lại gần/ra xa cuộn dây.

Xác định chiều theo Lenz

Phân biệt chống lại sự biến thiên từ thông với chống lại chính từ trường; xác định chiều dòng điện cảm ứng theo quy tắc nắm tay phải.

Tính suất điện động cảm ứng

Áp dụng \(\mathcal E=-N\Delta\Phi/\Delta t\); đọc độ dốc đồ thị từ thông–thời gian và giải bài tập đoạn thẳng, nhiều giai đoạn.

Khởi động: Đưa một cực nam châm vào gần cuộn dây nối điện kế: kim lệch. Giữ nam châm đứng yên: kim trở về 0. Kéo nam châm ra xa: kim lệch chiều ngược lại. Vì sao?

Từ thông – Dòng điện cảm ứng – Lenz – Faraday

I. Từ thông qua một vòng dây

Trong từ trường đều \(\vec B\), xét mặt phẳng khung có diện tích \(S\) và chọn một chiều pháp tuyến \(\vec n\) cố định. Góc \(\alpha\) là góc từ \(\vec B\) đến \(\vec n\), không phải góc giữa \(\vec B\) và mặt phẳng khung. Từ thông là đại lượng đại số, có thể âm, dương hoặc bằng 0.

(16.1) Từ thông qua một vòng
\[\boxed{\Phi=BS\cos\alpha}\]

\(B\) (tesla, T); \(S\) (m²); \(\alpha\in[0^\circ,180^\circ]\); \(\Phi\) (weber, Wb), \(1\,\mathrm{Wb}=1\,\mathrm{T\cdot m^2}\). Trong bài có N vòng đồng dạng, từ thông liên kết là \(N\Phi\).

Dấu của từ thông
\[\Phi_{0^\circ}=+BS;\qquad\Phi_{90^\circ}=0;\qquad\Phi_{180^\circ}=-BS\]

Đổi chiều pháp tuyến làm đổi dấu từ thông được quy ước, không làm thay đổi hiện tượng vật lí; dấu suất điện động cũng phụ thuộc chiều quy ước vòng dây.

Ba cách làm từ thông biến thiên

Thay đổi \(B\), thay đổi \(S\) hoặc thay đổi \(\alpha\) theo thời gian. Chỉ khi từ thông qua mạch kín biến thiên mới có dòng điện cảm ứng. Với mạch hở, vẫn có thể có suất điện động cảm ứng nhưng không có dòng kín duy trì.

Định luật Lenz

Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó tạo ra chống lại sự biến thiên từ thông qua khung. Từ thông đang tăng theo một chiều: từ trường cảm ứng ngược chiều ấy; đang giảm: từ trường cảm ứng cùng chiều ấy.

(16.2) Định luật Faraday cho N vòng giống nhau
\[\boxed{\mathcal E_c=-N\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}}\]

\(\Phi\) là từ thông qua một vòng, \(N\) là số vòng, \(\Delta t>0\). Công thức cho giá trị trung bình trên khoảng biến thiên; nếu \(\Phi(t)\) khả vi thì \(\mathcal E_c=-N\,d\Phi/dt\). Độ lớn: \(|\mathcal E_c|=N|\Delta\Phi|/\Delta t\) tính bằng V.

Đọc đồ thị từ thông – thời gian
\[k=\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\;\Rightarrow\;\mathcal E_c=-Nk\]

Đồ thị \(\Phi(t)\) tăng tuyến tính: suất điện động theo chiều quy ước âm; đường ngang: \(\mathcal E_c=0\); giảm tuyến tính: suất điện động dương. 1 mWb = 10⁻³ Wb; 1 ms = 10⁻³ s.

Trường hợp B, S, góc thay đổi
\[\Delta\Phi=S\cos\alpha\,\Delta B\quad(S,\alpha\text{ không đổi})\]

Quay đều khung trong từ trường đều: \(\Phi=BS\cos(\omega t+\varphi_0)\) với 1 vòng (phần mở rộng), dẫn tới suất điện động biến thiên; không được lấy \(\Delta B\) nếu thực tế đang quay khung.

Điều kiện và giới hạn

Từ trường đều trên toàn diện tích, các vòng giống nhau để dùng \(N\Phi\). Không suy trực tiếp dòng điện nếu chưa biết mạch kín và điện trở; khi mạch kín có \(R>0\), \(I=|\mathcal E_c|/R\) theo mô hình đơn giản. Chiều phụ thuộc quy ước hướng nhìn.

II. Quy trình giải bài tập

BướcThao tác bắt buộcLưu ý
1. Sơ đồVẽ \(\vec B\), pháp tuyến \(\vec n\), nêu góc \(\alpha\).Góc với mặt phẳng = \(90^\circ-\alpha\) nếu góc nhọn.
2. Điều kiệnMột hay N vòng; kín hay hở; B đều hay biến thiên.\(\Phi\) mỗi vòng khác \(N\Phi\).
3. Đơn vịcm²→m²; mWb→Wb; ms→s.1 cm² = 10⁻⁴ m².
4. Độ biến thiên\(\Delta\Phi=\Phi_2-\Phi_1\), \(\Delta t=t_2-t_1>0\).Không bỏ dấu trước khi xét chiều.
5. Faraday–Lenz\(\mathcal E_c=-N\Delta\Phi/\Delta t\); xét chiều trường cảm ứng.Góc và hướng nhìn phải nêu rõ.

III. Tám ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1 · Góc giữa B và pháp tuyến

Khung một vòng có diện tích \(S=200\,\mathrm{cm^2}\), đặt trong \(B=0{,}50\,\mathrm T\), góc giữa \(\vec B\) và pháp tuyến là 60°. Tính từ thông.

Giải: \(S=0{,}020\,\mathrm{m^2}\); \(\Phi=0{,}50\times0{,}020\times\cos60^\circ=0{,}005\,\mathrm{Wb}=5\,\mathrm{mWb}\).

Ví dụ 2 · Góc với mặt phẳng

\(B=0{,}20\,\mathrm T\), \(S=0{,}030\,\mathrm{m^2}\). \(\vec B\) hợp với mặt phẳng khung góc 30° và có thành phần cùng chiều pháp tuyến đã chọn. Tính \(\Phi\).

Giải: Góc với pháp tuyến là 60°, \(\Phi=0{,}20\times0{,}030\times\cos60^\circ=0{,}003\,\mathrm{Wb}\).

Ví dụ 3 · Đổi chiều pháp tuyến

Khung một vòng có \(BS=0{,}015\,\mathrm{Wb}\). Chọn \(\vec B\) và \(\vec n\) ngược chiều. Tính \(\Phi\).

Giải: \(\alpha=180^\circ\Rightarrow\Phi=-0{,}015\,\mathrm{Wb}\). Giá trị âm không phải từ trường âm.

Ví dụ 4 · Tốc độ biến thiên từ thông

Qua một vòng, từ thông tăng từ 2 mWb lên 8 mWb trong 0,030 s. Cuộn có 100 vòng giống nhau. Tính suất điện động trung bình theo chiều quy ước và độ lớn.

Giải: \(\Delta\Phi=0{,}006\,\mathrm{Wb}\); \(\mathcal E_c=-100\times0{,}006/0{,}030=-20\,\mathrm V\); độ lớn 20 V.

Ví dụ 5 · B giảm đều

Khung kín N=50 vòng, S=0,020 m², pháp tuyến cùng chiều B; B giảm từ 0,30 T xuống 0,10 T trong 0,20 s. Tính độ lớn suất điện động.

Giải: \(\Delta\Phi=0{,}020(0{,}10-0{,}30)=-0{,}004\,\mathrm{Wb}\); \(\mathcal E_c=-50(-0{,}004)/0{,}20=+1\,\mathrm V\).

Ví dụ 6 · Thay đổi góc

Khung một vòng, B=0,25 T, S=0,040 m², pháp tuyến quay từ α₁=0° sang α₂=90° trong 0,10 s. Tính độ lớn suất điện động trung bình.

Giải: \(\Phi_1=0{,}010\,\mathrm{Wb}\), \(\Phi_2=0\); \(|\mathcal E|=0{,}010/0{,}10=0{,}10\,\mathrm V\).

Ví dụ 7 · Lenz với cực Bắc tiến tới

Người quan sát ở phía nam châm nhìn thẳng trục cuộn dây. Cực Bắc tiến gần đầu cuộn dây. Chiều dòng cảm ứng nhìn từ phía nam châm?

Giải: Từ trường xuyên qua khung hướng xa người quan sát đang tăng; trường cảm ứng hướng về người quan sát để chống tăng. Quy tắc bàn tay phải: dòng ngược chiều kim đồng hồ nhìn từ phía nam châm.

Ví dụ 8 · Đồ thị ba đoạn

Cuộn 200 vòng. Từ thông một vòng tăng đều 0→4 mWb trong 0,20 s; giữ 4 mWb trong 0,10 s; giảm đều về 0 trong 0,40 s. Tính suất điện động có dấu theo ba giai đoạn.

Giải: Giai đoạn tăng: \(-200\times0{,}004/0{,}20=-4\,\mathrm V\); không đổi: 0; giảm: \(-200(-0{,}004)/0{,}40=+2\,\mathrm V\).

Chú ý chuẩn khoa học: Từ trường cảm ứng luôn chống lại sự thay đổi từ thông, không nhất thiết ngược với từ trường ngoài. Trong đồ thị, \(\mathcal E\) tại các điểm gãy lý tưởng đổi tức thời; các giá trị đoạn là suất điện động trung bình hoặc giá trị không đổi trên đoạn thẳng.

Ba mô phỏng tương tác: Từ thông – Lenz – Faraday

Hình minh họa dựng bằng SVG/canvas, ký hiệu quy ước được ghi rõ. Phần đo điện áp là mô hình định luật Faraday, không phải kết quả đo từ thiết bị thật.

MÔ PHỎNG 01

Khung dây trong từ trường đều: từ thông và góc pháp tuyến

Từ thông mỗi vòng2 mWb
Từ thông liên kết NΦ200 mWb
Dấu của ΦDương

Trong hình bên trái là góc α giữa vectơ B và pháp tuyến n. Hình bên phải là đồ thị Φ theo α; phép biểu diễn hình học mang tính quy ước, không phải phối cảnh 3D chính xác.

MÔ PHỎNG 02

Nam châm–cuộn dây: định luật Lenz và chiều dòng cảm ứng

Chiều B ngoài tại cuộnVào trang
Chiều B cảm ứngRa trang
Dòng nhìn từ phía nam châmNgược kim đồng hồ

Quy ước quan sát: Người quan sát đứng phía nam châm, nhìn thẳng vào mặt cuộn dây. ⊙ = hướng về mắt người quan sát; ⊗ = hướng ra xa mắt. Ở chế độ đứng yên, từ thông không đổi nên không có dòng cảm ứng.

MÔ PHỎNG 03

Đồ thị Φ(t) và suất điện động cảm ứng theo Faraday

Giai đoạn tăng−4 V
Giai đoạn giữ0 V
Giai đoạn giảm+2 V

\(\Phi(t)\) là từ thông qua một vòng. Trục suất điện động có dấu theo chiều vòng dây đã chọn; tại các điểm gãy lý tưởng, dùng giá trị bên trong từng giai đoạn. Dữ liệu mô phỏng được tính từ các đoạn tuyến tính xác định.

36 bài tự luyện có lời giải – 22 câu kiểm tra V4

36Tự luyện
6Nhóm câu
22Kiểm tra
10Điểm

Các bài tập nêu rõ số vòng, góc với pháp tuyến, mặt khung, hướng nhìn, trạng thái kín/hở, đơn vị và thời gian đo. Nhập kết quả không kèm đơn vị. Bài tự luyện có lời giải riêng; bài kiểm tra chỉ hiển thị đáp án sau khi nộp.

Phần A · 36 bài tự luyện, lưu tiến độ

0/36
Trang 1/6

Phần B · Kiểm tra V4 – 22 câu / 10 điểm

8 câu ABCD (2 điểm) · 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm) · 8 câu trả lời ngắn (2 điểm) · 2 câu tự luận (2 điểm). Giáo viên/học sinh đánh giá tự luận theo rubric; các phần còn lại được chấm tự động.

Sáu nhánh hệ thống kiến thức

Cảm ứng điện từ – Nguyên lí chuyển hóa năng lượng

Máy phát điện

Cuộn dây và nam châm chuyển động tương đối làm từ thông thay đổi, tạo suất điện động cảm ứng. Cần cơ năng cung cấp từ tua-bin hoặc nguồn khác; dòng điện không “tự sinh ra năng lượng”.

Sạc không dây

Dòng điện biến thiên trong cuộn phát tạo từ trường biến thiên, gây suất điện động cảm ứng ở cuộn thu. Khoảng cách và định hướng hai cuộn ảnh hưởng hiệu suất.

Phanh điện từ

Dòng điện xoáy trong vật dẫn chuyển động có tác dụng cản chuyển động theo định luật Lenz; cơ năng một phần biến thành nội năng.

Nam châm rơi qua cuộn dây

Cảm biến điện áp ghi hai xung suất điện động trái dấu khi nam châm đi vào và ra khỏi cuộn, nếu cùng chiều pháp tuyến quy ước.

Thử suy luận: Khi nam châm tiến nhanh gấp đôi trong điều kiện gần giống nhau, độ lớn suất điện động cảm ứng thường tăng do từ thông thay đổi nhanh hơn. Tuy nhiên, không khẳng định độ lớn dòng điện luôn tăng đúng hai lần nếu tốc độ, điện trở, từ trường và chuyển động thực tế khác điều kiện lý tưởng.