Máy biến áp lí tưởng: \(N_1=400\), \(N_2=100\), \(U_1=12\,\mathrm V\) xoay chiều hiệu dụng. Tính \(U_2\).
Giải: \(U_2=U_1N_2/N_1=12\times100/400=3\,\mathrm V\). Đây là hạ áp vì \(N_2<N_1\).
Chương III · SGK trang 78–81 · Máy biến áp · Đàn ghi ta điện · Sạc không dây · Dòng điện Foucault
Nhận biết lõi ghép lá, cuộn sơ cấp và thứ cấp; giải thích vì sao từ thông biến thiên gây ra điện áp xoay chiều ở cuộn thứ cấp.
Thiết lập và sử dụng hệ thức máy biến áp lí tưởng \(U_2/U_1=N_2/N_1\); chỉ sử dụng bảo toàn công suất khi nêu rõ điều kiện lí tưởng.
Phân tích vai trò dây thép, nam châm và cuộn cảm ứng; dùng định luật Faraday giải thích mối liên hệ giữa dao động dây đàn với tín hiệu điện.
Giải thích nguyên tắc sạc không dây, dòng điện Foucault, bếp từ và phanh điện từ; nêu lợi ích và tác hại của dòng điện cảm ứng.
Máy biến áp có hai cuộn dây cách điện (sơ cấp và thứ cấp) quấn trên một lõi từ khép kín. Cuộn sơ cấp nhận nguồn điện áp xoay chiều; từ thông biến thiên trong lõi đi qua cuộn thứ cấp, gây suất điện động cảm ứng. Nếu nối tải vào cuộn thứ cấp và mạch kín, dòng điện có thể chạy trong tải.
| Bộ phận | Chức năng | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Cuộn sơ cấp \(N_1\) | Nhận điện áp xoay chiều \(U_1\) từ nguồn | Không được nhầm sơ cấp với cuộn có ít vòng hơn |
| Cuộn thứ cấp \(N_2\) | Cảm ứng điện áp \(U_2\), có thể cấp điện cho tải | Đổi điện áp theo tỉ số số vòng dây, không đổi tần số trong mô hình lí tưởng |
| Lõi ghép lá | Dẫn phần lớn từ thông đi qua cả hai cuộn | Các lá có cách điện giúp giảm dòng xoáy Foucault và nhiệt hao phí |
\(e_1,e_2\) (V): suất điện động cảm ứng tức thời theo chiều quy ước của từng cuộn; \(N_1,N_2\): số vòng dây; \(\Phi\) (Wb): từ thông qua mỗi vòng theo mô hình cùng từ thông; \(t\) (s): thời gian.
Điều kiện: bỏ qua từ thông rò, cùng từ thông liên kết qua các vòng dây tương ứng; dấu chỉ chiều theo quy ước và định luật Lenz.
\(U_1,U_2\) (V): điện áp hiệu dụng giữa các đầu cuộn sơ cấp, thứ cấp; \(N_1,N_2\) là số vòng. \(N_2>N_1\): tăng áp; \(N_2<N_1\): hạ áp.
Đây là hệ thức lí tưởng, với nguồn xoay chiều, từ thông chung và tổn hao nhỏ; ở máy thật có sụt áp dây quấn, từ thông rò và tổn hao lõi.
\(I_1,I_2\) (A) là dòng điện hiệu dụng. Ở đây xét máy lí tưởng với tải thuần trở, nên hệ số công suất bằng 1 ở cả hai phía. Khi tải không thuần trở, phải so sánh công suất tác dụng \(P=UI\cos\varphi\) và xét pha, không áp dụng \(P=UI\) vô điều kiện.
Dây đàn làm bằng vật liệu sắt từ như thép, nằm gần nam châm vĩnh cửu trong bộ thu (pickup). Dây bị từ hóa và dao động khi gảy, làm thay đổi từ thông qua cuộn dây quấn quanh nam châm. Theo Faraday, cuộn cảm ứng có suất điện động biến thiên; tín hiệu được khuếch đại và đưa đến loa. Nguồn năng lượng cho tín hiệu âm thanh lớn đến từ bộ khuếch đại, không phải pickup tự cấp năng lượng cho loa công suất lớn.
\(N\): số vòng cuộn pickup; \(\Phi(t)\): từ thông qua mỗi vòng, biến thiên theo chuyển động của dây đàn; \(e\): V.
Biểu thức tổng quát; tín hiệu thực gồm nhiều thành phần tần số và chịu ảnh hưởng vật liệu, vị trí đặt pickup, dao động dây.
\(\Delta\Phi\) (Wb/vòng): biên độ biến thiên từ thông trong mô hình, \(f\) (Hz): tần số dao động, \(E_0\) (V): biên độ suất điện động. Giá trị hiệu dụng \(E=E_0/\sqrt2\) chỉ khi tín hiệu là hình sin.
Đây là giả thiết đơn giản hóa để khảo sát; không phải công thức xác định trực tiếp độ to của âm trong đàn thực tế.
Gảy mạnh: thường làm biên độ dao động và tốc độ thay đổi từ thông lớn hơn, nên tín hiệu đưa đến bộ khuếch đại lớn hơn (trong cùng điều kiện thiết bị). Gảy nhanh hơn theo tần số dao động: tần số của thành phần tín hiệu điện thay đổi tương ứng. Không nhầm biên độ (liên quan độ to) với tần số (liên quan độ cao).
Sạc điện từ: Dòng xoay chiều tần số phù hợp chạy qua cuộn phát tạo từ thông biến thiên qua cuộn nhận. Suất điện động cảm ứng được mạch điện tử của thiết bị chỉnh lưu, điều khiển để sạc pin. Khoảng cách, vị trí, cấu tạo cuộn và điều khiển công suất ảnh hưởng hiệu suất; mô hình cuộn nhận hở mạch không phải là điện áp pin.
\(0\leq k\leq1\): hệ số liên kết từ thông định nghĩa riêng cho mô hình; \(\Delta\Phi_{\rm ref}\) (Wb/vòng): biên độ từ thông tham chiếu ở cuộn nhận khi \(k=1\); \(f\) (Hz): tần số nguồn; \(E_{2,\mathrm{rms}}\): V.
Chỉ khi coi từ thông cuộn nhận biến thiên hình sin, cuộn nhận hở mạch. Không dự đoán điện áp và công suất sạc thực tế vì còn cộng hưởng, trở kháng, chỉnh lưu và điều khiển tải.
Dòng điện Foucault (dòng điện xoáy): Trong khối vật dẫn có từ thông biến đổi, các dòng cảm ứng có thể khép kín trong lòng vật dẫn. Theo định luật Lenz, chúng có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra chúng. Chúng có thể tạo nhiệt trong bếp từ, tạo lực hãm trong phanh điện từ, đồng thời gây hao phí ở lõi máy biến áp. Ghép lõi bằng các lá mỏng được cách điện cắt bớt đường đi dòng xoáy, giảm hao phí.
Máy biến áp lí tưởng: \(N_1=400\), \(N_2=100\), \(U_1=12\,\mathrm V\) xoay chiều hiệu dụng. Tính \(U_2\).
Giải: \(U_2=U_1N_2/N_1=12\times100/400=3\,\mathrm V\). Đây là hạ áp vì \(N_2<N_1\).
\(N_1=100\), \(N_2=500\), \(U_1=6\,\mathrm V\). Tính \(U_2\) trong mô hình lí tưởng.
Giải: \(U_2=6\times500/100=30\,\mathrm V\). Nguồn 6 V phải là xoay chiều đúng điều kiện.
Máy lí tưởng có \(U_1=24\,\mathrm V\), \(N_1=200\), \(N_2=400\), cuộn thứ cấp cấp điện cho điện trở \(R=96\,\Omega\). Tính \(U_2,I_2,P_2,I_1\).
Giải: \(U_2=48\,\mathrm V\); \(I_2=U_2/R=0{,}5\,\mathrm A\); \(P_2=U_2I_2=24\,\mathrm W\); \(I_1=P_2/U_1=1\,\mathrm A\).
Máy lí tưởng nhận \(U_1=12\,\mathrm V\), \(N_1=600\), yêu cầu \(U_2=4\,\mathrm V\). Tìm \(N_2\).
Giải: \(N_2=N_1U_2/U_1=600\times4/12=200\) vòng.
Nối sơ cấp vào điện áp xoay chiều, cuộn thứ cấp không nối tải. Vì sao vẫn có thể đo được điện áp hai đầu cuộn thứ cấp bằng vôn kế phù hợp?
Giải: Từ thông biến thiên vẫn tạo suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp. Khi để hở, dòng tải xấp xỉ 0; vôn kế có trở kháng lớn đo điện áp hở mạch. Không đồng nhất điện áp với việc có dòng tải đáng kể.
Giả sử pickup có \(N=200\) vòng, \(\Delta\Phi=0{,}02\,\mu\mathrm{Wb}\)/vòng, dây dao động với \(f=250\,\mathrm{Hz}\). Tính \(E_0\), lấy \(\pi=3{,}14\).
Giải: \(E_0=200\times2\times3{,}14\times250\times0{,}02\times10^{-6}=0{,}00628\,\mathrm V=6{,}28\,\mathrm{mV}\). Đây là tín hiệu mô hình, không phải điện áp loa.
Trong mô hình \(N_2=20\), \(f=100\,\mathrm{kHz}\), \(k=0{,}5\), \(\Delta\Phi_{\rm ref}=1\,\mu\mathrm{Wb}\)/vòng. Tìm \(E_{2,\mathrm{rms}}\).
Giải: \(E_0=20\times2\pi\times10^5\times0{,}5\times10^{-6}=2\pi\,\mathrm V\); \(E_{\mathrm{rms}}=2\pi/\sqrt2\approx4{,}44\,\mathrm V\). Không coi đây là điện áp sạc pin thực.
Vì sao lõi máy biến áp làm bằng lá thép mỏng cách điện thay vì khối thép đặc?
Giải: Từ thông biến thiên tạo dòng cảm ứng xoáy trong khối dẫn. Các lớp mỏng cách điện cản đường khép kín của dòng Foucault, giảm cường độ dòng và nhiệt hao phí. Vẫn có tổn hao khác như điện trở cuộn và từ trễ.
Toàn bộ số liệu dưới đây là mô phỏng giả lập. Thay đổi tham số để kiểm chứng quan hệ, không dùng để lựa chọn thông số thiết bị điện thật hoặc thao tác điện lưới.
Mô hình: \(U_2=U_1N_2/N_1\), \(I_2=U_2/R\), \(P_2=U_2I_2\), \(I_1=P_2/U_1\). Nguồn AC, từ thông chung, không hao phí, tải thuần trở; bỏ qua dòng từ hóa. Không nối vào điện lưới hoặc cuộn dây thực.
Mô hình: \(\Phi=\Phi_0+\Delta\Phi\sin(2\pi ft)\), \(e=-N2\pi f\Delta\Phi\cos(2\pi ft)\). Chỉ thể hiện một thành phần điều hòa, không phải tổng hợp phổ âm của đàn thực tế.
Mô hình: \(\Delta\Phi_2=k\Delta\Phi_{\rm ref}\), \(E_{2,\mathrm{rms}}=N_2 2\pi f\Delta\Phi_2/\sqrt2\). \(k\) chỉ là phần biên độ từ thông liên kết theo mô hình, không phải hiệu suất sạc. Không tính điện áp pin hay công suất tải thực, vì chưa mô tả các bộ chỉnh lưu, điều khiển, cộng hưởng và phụ tải.
Tính toán chỉ áp dụng khi giả thiết mô hình được nêu rõ; dùng \(U_1,U_2\) hiệu dụng, tải thuần trở cho bảo toàn \(UI\) trong các bài máy biến áp. Pickup và sạc không dây sử dụng mô hình điều hòa ghi cụ thể. Câu trả lời ngắn chỉ nhập số, không nhập đơn vị.
8 ABCD × 0,25 điểm; 4 câu Đúng/Sai bốn ý × tối đa 1,0 điểm (thang 0 / 0,10 / 0,25 / 0,50 / 1,0); 8 trả lời ngắn × 0,25 điểm; 2 tự luận × 1,0 điểm. Phần tự luận chờ giáo viên đối chiếu rubric, không chấm tự động theo văn bản.
Dùng sơ đồ để xác định nguồn tạo từ thông biến thiên, nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng và năng lượng chuyển đổi trong từng ứng dụng.
Lõi dẫn điện nguyên khối có thể hình thành những vòng dòng xoáy Foucault tương đối lớn khi từ thông biến thiên; chúng gây nhiệt hao phí. Ghép nhiều lá thép mỏng có lớp cách điện giúp hạn chế dòng xoáy. Vật liệu lõi còn được chọn để giảm tổn hao từ trễ.
Pickup tạo tín hiệu điện xoay chiều nhỏ tương ứng dao động dây. Bộ khuếch đại lấy năng lượng từ nguồn điện riêng để làm tín hiệu đủ mạnh, sau đó loa biến tín hiệu thành dao động không khí nhờ lực từ trên cuộn dây.
Trong bếp từ, trường từ biến thiên tạo dòng cảm ứng trong đáy nồi phù hợp và năng lượng bị tiêu tán thành nhiệt; đáy nồi nóng lên, truyền nhiệt cho thức ăn và mặt bếp. Mặt kính không phải đối tượng hấp thụ năng lượng chính như đáy nồi.
Ghép từ không hoàn hảo, lệch vị trí làm thay đổi lượng từ thông liên kết cuộn nhận và có thể khiến hiệu suất giảm hoặc hệ điều khiển điều chỉnh công suất. Mô hình trên bài học chỉ tính suất điện động hở mạch, không tính năng lượng nạp vào pin.