BÀI 19 · ĐIỆN TỪ TRƯỜNG. MÔ HÌNH SÓNG ĐIỆN TỪ
Chương III · SGK trang 82–85 · Điện trường xoáy · Từ trường biến thiên · Sóng điện từ
Vận dụng tổng hợp kiến thức từ trường
Nhận diện chiều lực từ bằng quy tắc bàn tay trái; tính độ lớn \(F=BIl\sin\alpha\) khi đoạn dây nằm trong từ trường đều.
Chọn pháp tuyến mặt khung rõ ràng; tính từ thông và suất điện động cảm ứng từ độ biến thiên từ thông.
Giải bài tập máy phát xoay chiều, giá trị hiệu dụng và máy biến áp lí tưởng, đúng điều kiện.
Tính \(\lambda=v/f\); phân biệt vận tốc trong môi trường và chân không.
Hệ thống công thức và phương pháp giải
I. Lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng
Hình 20.1: quy tắc bàn tay trái trong từ trường hướng vào trang giấy (ký hiệu ×).
II. Từ thông và suất điện động cảm ứng
III. Máy phát điện, máy biến áp và sóng điện từ
IV. Mẫu giải từng bước
Dây dài 0,40 m, có dòng I=3 A hướng sang phải trong từ trường đều B=0,50 T hướng vào trang giấy. Tính lực từ và chiều lực.
Lời giải: \(F=BIl=0,50\cdot3\cdot0,40=0,60\,\mathrm N\). Quy tắc bàn tay trái: lực hướng lên trong mặt phẳng giấy.
Dây thẳng dài 0,50 m mang I=4 A, đặt trong B=0,30 T, góc giữa dòng điện và B là 30°. Tính F.
Lời giải: \(F=0,30\cdot4\cdot0,50\cdot\sin30^\circ=0,30\,\mathrm N\).
Mặt khung S=200 cm², từ trường đều B=0,25 T tạo góc 60° với pháp tuyến đã chọn. Tính từ thông.
Lời giải: Đổi \(S=0,020\,\mathrm{m^2}\). \(\Phi=0,25\cdot0,020\cdot\cos60^\circ=2,5\times10^{-3}\,\mathrm{Wb}\).
Khung diện tích 0,040 m² trong B=0,50 T, góc giữa B và mặt phẳng khung là 30°. Tính độ lớn từ thông.
Lời giải: Góc với pháp tuyến là 60°. \(|\Phi|=BS\cos60^\circ=0,010\,\mathrm{Wb}\).
Cuộn N=100 vòng, mỗi vòng S=50 cm², pháp tuyến song song B. B tăng đều từ 0,1 T đến 0,5 T trong 0,20 s. Tính |e|.
Lời giải: \(S=0,005\,\mathrm{m^2}\), \(\Delta B=0,4\,\mathrm T\). \(|e|=NS\Delta B/\Delta t=100\cdot0,005\cdot0,4/0,2=1,0\,\mathrm V\).
Cuộn 100 vòng, S=100 cm², quay đều 50 vòng/s trong B=0,2 T, trục quay vuông góc B. Tính biên độ suất điện động.
Lời giải: \(S=0,010\,\mathrm{m^2},\ \omega=2\pi f=100\pi\,\mathrm{rad/s}\). \(E_0=NBS\omega=20\pi\approx62,83\,\mathrm V\).
Máy biến áp có N₁=500 vòng, N₂=100 vòng, U₁=220 V hiệu dụng. Tính U₂.
Lời giải: \(U_2=U_1N_2/N_1=220\cdot100/500=44\,\mathrm V\). Đây là máy hạ áp.
Sóng vô tuyến f=75 MHz truyền trong chân không với c=3×10⁸ m/s. Tính bước sóng.
Lời giải: \(\lambda=c/f=3\times10^8/(75\times10^6)=4,0\,\mathrm m\).
Ba phòng giải bài tập tương tác
Các công cụ là mô hình tính toán lí tưởng, không phải dữ liệu đo thực nghiệm.
Biến thiên từ thông và suất điện động cảm ứng
Máy phát và máy biến áp lí tưởng
36 bài tự luyện theo 6 chủ đề – 22 câu kiểm tra V4
Bài tự luyện có giải thích từng câu. Kiểm tra theo 4 dạng: 8 ABCD, 4 Đúng/Sai, 8 trả lời ngắn, 2 tự luận; 10 điểm. Với câu trả lời ngắn, chỉ nhập số, không kèm đơn vị.
Phần A · 36 câu tự luyện theo chủ đề
Phần B · Kiểm tra V4 – 22 câu / 10 điểm
8 ABCD × 0,25 điểm; 4 câu Đúng/Sai bốn ý × tối đa 1,0 điểm (thang 0 / 0,10 / 0,25 / 0,50 / 1,0); 8 trả lời ngắn × 0,25 điểm; 2 tự luận × 1,0 điểm. Phần tự luận chờ giáo viên đối chiếu rubric, không chấm tự động theo văn bản.
Nhận dạng dữ kiện trước khi áp dụng công thức
Từ dạng hiện tượng đến biểu thức, đơn vị và giả thiết.
Ba lỗi thường khiến kết quả vật lí sai
Góc với mặt phẳng không phải góc với pháp tuyến
Nếu đề cho góc 30° giữa từ trường và mặt phẳng khung, từ thông có độ lớn \(BS\sin30^\circ\), không phải \(BS\cos30^\circ\).
Suất điện động tức thời khác hiệu dụng
Máy phát điện quay đều có suất điện động biến thiên; giá trị cực đại là \(E_0\), giá trị hiệu dụng là \(E_0/\sqrt2\) với dạng hình sin.
Máy biến áp không tạo thêm năng lượng
Tăng điện áp ở thứ cấp không làm tăng công suất trong mô hình lí tưởng: dòng điện thứ cấp giảm tương ứng khi tải xác định.
Truyền sóng qua hai môi trường
Tần số do nguồn xác định không đổi qua mặt phân cách, nhưng tốc độ và bước sóng có thể đổi. Không áp dụng tốc độ chân không cho mọi môi trường.