Ví dụ 1 · Kí hiệu hạt nhân vàng
Đề: Tìm \(Z,N,q\) của \({}^{197}_{79}\mathrm{Au}\).
Lời giải theo bước: Bước 1: \(A=197,\ Z=79\). Bước 2: \(N=A-Z=197-79=118\). Bước 3: \(q=+79e=+79\times1{,}6\times10^{-19}=+1{,}264\times10^{-17}\,\mathrm C\).
Chương IV · SGK trang 91–95 · Tán xạ hạt α · Nucleon · Đồng vị · Bán kính hạt nhân
Giải thích được kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford: phần lớn hạt đi thẳng, một số lệch mạnh và rất ít hạt bật ngược.
Phân biệt proton, neutron, electron; xác định \(Z\), \(A\), \(N=A-Z\), điện tích hạt nhân \(q=+Ze\) và viết đúng kí hiệu \({}^{A}_{Z}\mathrm X\).
Nhận biết hạt nhân nhỏ hơn nguyên tử nhiều lần; vận dụng hệ thức gần đúng \(R=r_0 A^{1/3}\) có điều kiện; nhận diện các đồng vị theo số proton.
Phân biệt khối lượng hạt nhân và khối lượng nguyên tử; bước đầu tìm hiểu độ hụt khối và năng lượng liên kết (mở rộng thuộc Bài 22).
Hình 21.1 (minh họa tự dựng, không theo tỉ lệ): ba kiểu tán xạ, không biểu diễn quỹ đạo vi mô chính xác.
| Hạt | Kí hiệu | Điện tích | Khối lượng gần đúng |
|---|---|---|---|
| Proton | p | \(+e\) | \(1{,}67262\times10^{-27}\) kg |
| Neutron | n | 0 | \(1{,}67493\times10^{-27}\) kg |
| Đơn vị amu | amu hoặc u | — | \(1{,}66054\times10^{-27}\) kg |
Đề: Tìm \(Z,N,q\) của \({}^{197}_{79}\mathrm{Au}\).
Lời giải theo bước: Bước 1: \(A=197,\ Z=79\). Bước 2: \(N=A-Z=197-79=118\). Bước 3: \(q=+79e=+79\times1{,}6\times10^{-19}=+1{,}264\times10^{-17}\,\mathrm C\).
Đề: Silicon có 14 proton và 14 neutron. Viết kí hiệu hạt nhân.
Lời giải theo bước: \(Z=14\); \(A=Z+N=28\). Nguyên tố số hiệu 14 là Si. Kết quả: \({}^{28}_{14}\mathrm{Si}\).
Đề: Xét \({}^{12}_{6}\mathrm C\) và \({}^{14}_{6}\mathrm C\). Xác định neutron; giải thích vì sao là đồng vị.
Lời giải theo bước: Cả hai có \(Z=6\) proton. Carbon-12 có \(N=12-6=6\); carbon-14 có \(N=14-6=8\). Cùng \(Z\), khác \(N\) nên là đồng vị.
Đề: Với \(m_p\approx1{,}67262\times10^{-27}\,\mathrm{kg}\), \(1\,\mathrm{amu}=1{,}66054\times10^{-27}\,\mathrm{kg}\), đổi khối lượng proton ra amu.
Lời giải theo bước: \(m_p=(1{,}67262/1{,}66054)\,\mathrm{amu}\approx1{,}00728\,\mathrm{amu}\). Đây là khối lượng proton tự do, không phải khối lượng nguyên tử hydrogen.
Đề: Mô hình \(R=1{,}2\times10^{-15} A^{1/3}\,\mathrm m\). Tính \(R\) khi \(A=125\).
Lời giải theo bước: \(\sqrt[3]{125}=5\), suy ra \(R=6{,}0\times10^{-15}\,\mathrm m=6{,}0\,\mathrm{fm}\). Đây là giá trị gần đúng theo mô hình (phù hợp tốt hơn khi \(A>12\)).
Đề: Hai hạt nhân có số khối lần lượt \(A_1=27\) và \(A_2=216\). So sánh bán kính.
Lời giải theo bước: \(R_2/R_1=(A_2/A_1)^{1/3}=(216/27)^{1/3}=2\). Số nucleon gấp 8 lần không có nghĩa bán kính gấp 8 lần.
Đề: Một chùm hạt alpha qua lá vàng: đa số đi thẳng, rất ít lệch góc lớn. Rút ra hai kết luận.
Lời giải theo bước: Thứ nhất, phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng trống. Thứ hai, điện tích dương và gần như toàn bộ khối lượng tập trung trong hạt nhân rất nhỏ. Hạt alpha mang điện dương có thể bị đẩy mạnh khi tới gần hạt nhân.
Đề: Dùng khối lượng nguyên tử: \(m({}^1\mathrm H)=1{,}007825\,u\), \(m_n=1{,}008665\,u\), \(m({}^4\mathrm{He})=4{,}002603\,u\). Tính \(\Delta m\).
Lời giải theo bước: Phải dùng khối lượng nguyên tử hydrogen cùng với khối lượng nguyên tử helium để triệt tiêu gần đúng khối lượng electron. \(\Delta m=2m({}^1\mathrm H)+2m_n-m({}^4\mathrm{He})=0{,}030377\,u\). Không trộn khối lượng proton tự do với khối lượng nguyên tử.
Đề: Với \(\Delta m=0{,}030377\,u\) của helium-4, tính \(E_{lk}\) và \(E_{lk}/A\), lấy \(1\,u\,c^2\approx931{,}5\,\mathrm{MeV}\).
Lời giải theo bước: \(E_{lk}=0{,}030377\times931{,}5\approx28{,}30\,\mathrm{MeV}\); \(E_{lk}/A\approx7{,}07\,\mathrm{MeV/nucleon}\). Dữ liệu làm tròn nên kết quả là gần đúng.
30 câu tự luyện cốt lõi Bài 21 và 6 câu mở rộng thuộc Bài 22 (có nhãn riêng). Bộ kiểm tra 10 điểm chỉ đánh giá phạm vi Bài 21. Câu trả lời ngắn nhập số, không kèm đơn vị.
8 ABCD × 0,25 điểm; 4 câu Đúng/Sai bốn ý × tối đa 1,0 điểm (thang 0 / 0,10 / 0,25 / 0,50 / 1,0); 8 trả lời ngắn × 0,25 điểm; 2 tự luận × 1,0 điểm. Phần tự luận chờ giáo viên đối chiếu rubric, không chấm tự động theo văn bản.
Đọc từ trung tâm, mở rộng từng nhánh kiến thức; các công thức của Bài 22 được đánh dấu riêng.
Tán xạ hạt alpha đã bác bỏ cách hình dung điện tích dương phân bố đều khắp nguyên tử. Mô hình cổ điển Rutherford vẫn chưa giải thích được đầy đủ độ bền nguyên tử và quang phổ vạch; mô hình lượng tử về electron phát triển sau đó.
Chúng là các hadron được cấu tạo bởi quark. Hạt nhân có thang kích thước cỡ femtomet (fm), nhỏ hơn nguyên tử khoảng mười nghìn lần xét theo kích thước tuyến tính bậc độ lớn.
Hai đồng vị của cùng nguyên tố có số proton bằng nhau, nhưng khối lượng hạt nhân và tính bền vững có thể khác. Carbon-12 và carbon-13 bền, carbon-14 phóng xạ.
Nguyên tử trung hòa chứa Z electron; hạt nhân không chứa electron. Khi tính độ hụt khối ở phần mở rộng Bài 22, phải sử dụng một bộ số liệu nhất quán, tránh sai số hệ thống.