HAT PHYSICS LEARNING · VẬT LÍ 12 · KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 22 · PHẢN ỨNG HẠT NHÂN VÀ NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
Chương IV · SGK trang 96–103 · Bảo toàn A, Z · Độ hụt khối · Phân hạch · Tổng hợp hạt nhân
SGK: Bài 22 · Vật lí 123 mô hình tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra
01 · MỤC TIÊU
Từ biến đổi hạt nhân đến năng lượng liên kết
Nhận biết và phân loại
Trình bày được phản ứng hạt nhân, phân biệt phản ứng kích thích và tự phát; kể được ví dụ phân hạch và tổng hợp hạt nhân.
Bảo toàn
Viết đúng phương trình phản ứng, vận dụng bảo toàn số nucleon (số khối) và điện tích; không nhầm bảo toàn số proton với bảo toàn điện tích.
Năng lượng liên kết
Giải thích lực hạt nhân, độ hụt khối; tính được năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng từ một bộ dữ liệu khối lượng nhất quán.
Giải thích và vận dụng
Giải thích định tính vì sao phân hạch hạt nhân nặng và tổng hợp hạt nhân nhẹ có thể tỏa năng lượng; xác định dấu của Q phản ứng.
Khởi động – dự đoán: Tại sao cả việc tách hạt nhân rất nặng và việc ghép hạt nhân rất nhẹ đều có thể giải phóng năng lượng? Liệu có phải khối lượng của các hạt nhân trước và sau luôn bằng nhau? Hãy ghi dự đoán và kiểm tra lại sau phần II–IV.
Phạm vi SGK: Bài 22 (trang 96–103) gồm phản ứng hạt nhân và các định luật bảo toàn; lực hạt nhân, năng lượng liên kết, độ hụt khối; phân hạch và tổng hợp hạt nhân. Các công thức được sử dụng ở mức Vật lí 12, không suy diễn điều kiện công nghệ vận hành lò phản ứng.
02 · KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Phản ứng hạt nhân, độ hụt khối và năng lượng
I. Phản ứng hạt nhân và các định luật bảo toàn
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi hạt nhân này thành hạt nhân khác. Có phản ứng kích thích do hạt tới gây ra (như hạt α bắn vào nitrogen) và quá trình tự phát của hạt nhân không bền (được học sâu ở Bài 23).
Dấu mốc lịch sử: phản ứng do Rutherford thực hiện với chùm hạt alpha bắn vào nitrogen; dấu vết tương tác trong buồng sương do Blackett nghiên cứu giúp xác định sản phẩm. Phản ứng minh họa: \({}^{14}_{7}\mathrm N+{}^{4}_{2}\mathrm{He}\to{}^{17}_{8}\mathrm O+{}^{1}_{1}\mathrm H\). Đây là phản ứng biến đổi hạt nhân, không phải thí nghiệm tán xạ lá vàng (Bài 21).
\(A\): số khối (số nucleon); \(Z\): điện tích hạt nhân tính theo đơn vị \(e\). Với hạt không mang điện: \(Z=0\).
Điều kiện: Áp dụng cho phương trình hạt nhân đã liệt kê đủ các hạt (kể cả hạt phát ra). Tổng đại số điện tích bảo toàn, không nhất thiết bảo toàn riêng số proton trong mọi loại phân rã.
Phản ứng hạt nhân còn tuân theo các định luật bảo toàn năng lượng toàn phần và động lượng. Không có định luật bảo toàn riêng tổng khối lượng nghỉ của các hạt.
Hình 22.1 (vẽ lại theo phương trình phản ứng): hai tổng \(A\) và \(Z\) đều khớp; sơ đồ không biểu diễn quỹ đạo hạt thực.
II. Lực hạt nhân – độ hụt khối – năng lượng liên kết
Lực hạt nhân giữ các nucleon liên kết ở cự li rất ngắn, cỡ \(10^{-15}\,\mathrm m\). Để tách hạt nhân thành các proton và neutron tự do cần cung cấp tối thiểu năng lượng liên kết \(E_{\mathrm{lk}}\).
Độ hụt khối (khối lượng hạt nhân)(2)
\[\Delta m=Z m_p+(A-Z)m_n-m_{\mathrm{hn}}\]
\(m_p,m_n\): khối lượng proton, neutron; \(m_{\mathrm{hn}}\): khối lượng hạt nhân (không phải khối lượng nguyên tử); cùng đơn vị \(\mathrm u\) hoặc kg.
Điều kiện: Khối lượng các hạt thành phần và khối lượng hạt nhân phải cùng quy ước; với hạt nhân liên kết bền \(\Delta m>0\).
Độ hụt khối dùng khối lượng nguyên tử trung hòa(3)
\(m({}^{1}\mathrm H)\): khối lượng nguyên tử hydrogen-1 trung hòa; \(m_{\mathrm{nguyên\ tử}}\): khối lượng nguyên tử trung hòa của đồng vị cần xét.
Điều kiện: Phép tính gần đúng rất chính xác ở mức THPT vì năng lượng liên kết electron nhỏ so với mức MeV; không trộn khối lượng nguyên tử với \(m_p\).
\(1\,\mathrm u\,c^2\simeq931{,}5\,\mathrm{MeV}\); \(E_{\mathrm{lk}}\) có đơn vị MeV, \(\overline E_{\mathrm{lk}}\) có đơn vị MeV/nucleon.
Điều kiện: Dùng cho hạt nhân ở trạng thái đã chọn; giá trị liên kết riêng càng lớn thường biểu thị hạt nhân bền vững hơn xét theo liên kết nucleon.
Lỗi thường gặp: tính \(\Delta m=Zm_p+Nm_n-m_{\text{nguyên tử}}\) trực tiếp sẽ thiếu khối lượng electron. Nếu sử dụng khối lượng nguyên tử trung hòa, phải dùng \(m({}^{1}\mathrm H)\) thay cho \(m_p\).
\(Q>0\): phản ứng tỏa năng lượng; \(Q<0\): phản ứng thu năng lượng. Nếu dùng \(\mathrm u\), nhân \(931{,}5\) để được MeV.
Điều kiện: Dùng cùng loại khối lượng (nguyên tử hoặc hạt nhân) và kiểm tra số electron triệt tiêu ở hai vế; Q không bằng tổng động năng sản phẩm khi động năng ban đầu khác 0.
Với phản ứng bảo toàn số nucleon và phân bố electron được xử lí nhất quán, \(Q=\sum E_{\mathrm{lk,sau}}-\sum E_{\mathrm{lk,trước}}\). Tỏa năng lượng không đồng nghĩa phản ứng tự diễn ra ở mọi điều kiện.
IV. Phân hạch – tổng hợp hạt nhân
Phân hạch
Hạt nhân nặng có thể vỡ thành các mảnh nhẹ hơn kèm neutron và năng lượng; ví dụ \({}^{235}_{92}\mathrm U+{}^{1}_{0}\mathrm n\to{}^{141}_{56}\mathrm{Ba}+{}^{92}_{36}\mathrm{Kr}+3{}^{1}_{0}\mathrm n\). Neutron tạo ra có thể tham gia phản ứng tiếp, hình thành phản ứng dây chuyền trong điều kiện phù hợp.
Tổng hợp hạt nhân
Hai hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng hơn; ví dụ \({}^{2}_{1}\mathrm H+{}^{3}_{1}\mathrm H\to{}^{4}_{2}\mathrm{He}+{}^{1}_{0}\mathrm n\). Phản ứng có \(Q\) dương khoảng \(17{,}6\,\mathrm{MeV}\), nhưng cần điều kiện thích hợp để thắng lực đẩy Coulomb.
Giải thích bằng năng lượng liên kết riêng: đường biến thiên \(\overline E_{\mathrm{lk}}\) theo \(A\) tăng mạnh ở các hạt nhân rất nhẹ, đạt cực đại gần vùng sắt–nickel rồi giảm với các hạt nhân rất nặng. Vì vậy, tạo sản phẩm có tổng năng lượng liên kết lớn hơn có thể giải phóng năng lượng.
Hình 22.2 – Đồ thị minh họa xu hướng (điểm uranium dùng giá trị xấp xỉ 7,57 MeV/nucleon, không phải phép đo thực hiện trong trang). Các kết quả tính chính xác theo dữ liệu chọn được hiển thị trong mô hình 02.
Kết luận: \(E_{\mathrm{lk}}\approx28{,}30\,\mathrm{MeV}\), \(\overline E_{\mathrm{lk}}\approx7{,}07\,\mathrm{MeV/nucleon}\).
Ví dụ 5 · So sánh độ bền vững carbon-12 và iron-56
Cho \(\overline E_{\mathrm{lk}}({}^{12}\mathrm C)\simeq7{,}68\,\mathrm{MeV/nucleon}\), \(\overline E_{\mathrm{lk}}({}^{56}\mathrm{Fe})\simeq8{,}79\,\mathrm{MeV/nucleon}\).
So sánh năng lượng liên kết riêng, không dùng trực tiếp tổng \(E_{\mathrm{lk}}\) vì hai hạt nhân có số nucleon khác nhau.
Kết luận: Trong hai hạt nhân đã xét, iron-56 có năng lượng liên kết riêng lớn hơn nên liên kết nucleon bền vững hơn.
Ví dụ 6 · Tính năng lượng tổng hợp D–T
Dùng khối lượng nguyên tử: \(m_D=2{,}014101778\,\mathrm u\), \(m_T=3{,}016049282\,\mathrm u\), \(m_{He}=4{,}002603254\,\mathrm u\), \(m_n=1{,}008664916\,\mathrm u\).
\(Q=(m_D+m_T-m_{He}-m_n)c^2\). Số electron trước và sau đều là 2 nên có thể dùng các khối lượng nguyên tử trung hòa.
Hiệu khối lượng \(\simeq0{,}01888289\,\mathrm u\), do đó \(Q\simeq17{,}59\,\mathrm{MeV}\).
Kết luận: Phản ứng D–T tỏa khoảng \(17{,}6\,\mathrm{MeV}\); đây là năng lượng giải phóng theo cân bằng khối lượng nghỉ, không có nghĩa phản ứng tự xảy ra ở nhiệt độ phòng.
Ví dụ 7 · Tính Q của phản ứng Rutherford
Khối lượng nguyên tử lần lượt: \(m({}^{14}N)=14{,}003074004\,\mathrm u\), \(m({}^{4}He)=4{,}002603254\,\mathrm u\), \(m({}^{17}O)=16{,}999131757\,\mathrm u\), \(m({}^{1}H)=1{,}007825032\,\mathrm u\).
Kết luận: \(\overline E_{\mathrm{lk}}\approx8{,}79\,\mathrm{MeV/nucleon}\).
Ví dụ 10 · Kiểm tra tính hợp lí của một phương trình hạt nhân
Một bản nháp ghi \({}^{2}_{1}H+{}^{3}_{1}H\to{}^{4}_{2}He+{}^{1}_{1}H\).
Bảo toàn \(A\): vế trái 5, vế phải 5 (đúng). Bảo toàn \(Z\): vế trái 2, vế phải 3 (sai).
Thay proton ở vế phải bằng neutron \({}^{1}_{0}n\) để khớp \(Z=2\).
Kết luận: Cân bằng số khối chưa đủ: phải đồng thời kiểm tra điện tích.
Ví dụ 11 · Năng lượng của nhiều sự kiện phản ứng
Giả sử có \(10^{12}\) phản ứng tổng hợp D–T độc lập, mỗi phản ứng giải phóng \(17{,}59\,\mathrm{MeV}\).
Năng lượng toàn phần: \(E=10^{12}\times17{,}59\times1{,}602176634\times10^{-13}\,\mathrm J\).
Tính được \(E\approx2{,}82\,\mathrm J\). Đây là tổng năng lượng lý thuyết, chưa tính hiệu suất thu hồi.
Kết luận: Khoảng \(2{,}82\,\mathrm J\).
Ví dụ 12 · Giải thích định tính năng lượng phân hạch và tổng hợp
Năng lượng liên kết riêng các hạt nhân nhẹ tăng nhanh theo số khối đến vùng gần Fe/Ni.
Nếu tổng năng lượng liên kết của các sản phẩm lớn hơn tổng năng lượng liên kết của các hạt tham gia, chênh lệch xuất hiện dưới dạng năng lượng của sản phẩm và bức xạ.
So sánh tổng năng lượng liên kết của toàn hệ, không chỉ lấy trung bình đơn giản các liên kết riêng.
Kết luận: Phân hạch hạt nhân nặng và tổng hợp hạt nhân nhẹ đều có thể tỏa năng lượng, không phải mọi phản ứng thuộc hai nhóm đều tỏa năng lượng.
03 · QUAN SÁT VÀ THÍ NGHIỆM
Ba mô hình tính toán hạt nhân – có giả thiết và kiểm tra biên
MÔ HÌNH 01
Cân bằng phản ứng: bảo toàn A và Z
Dự đoán: khi biết ba hạt của phản ứng hai vế, ta có thể tìm số khối và điện tích của hạt thứ tư không? Mô hình: \({}^{A_1}_{Z_1}X_1+{}^{A_2}_{Z_2}X_2\to{}^{A_3}_{Z_3}X_3+{}^{A_4}_{Z_4}X_4\). Chỉ kiểm tra số khối và điện tích; không khẳng định phản ứng đó xảy ra hay khả thi về mặt động học.
Hạt còn thiếu: A₄=1, Z₄=1 (¹H).
Thao tác: chọn tình huống, sau đó tự đổi từng giá trị A và Z. Nếu số liệu thiếu/không hợp lệ, máy báo lỗi thay vì suy diễn tên nguyên tố.
MÔ HÌNH 02
Máy tính độ hụt khối – năng lượng liên kết
Dự đoán: năng lượng liên kết riêng của iron-56 và helium-4 hạt nhân nào lớn hơn? Mô hình: dùng khối lượng nguyên tử trung hòa và \(m({}^{1}H)\), \(m_n\), chưa tính sửa sai do năng lượng liên kết electron. Số liệu niêm yết để học và thực hành, không phải phép đo trực tiếp.
Công thức hiển thị: \(\Delta m=Z m({}^{1}H)+Nm_n-m_{\text{nguyên tử}}\); \(E_{\mathrm{lk}}=\Delta mc^2\); \(E_{\mathrm{lk}}/A\).
MÔ HÌNH 03
Năng lượng phản ứng Q và số sự kiện
Dự đoán: phản ứng D–T (tỏa năng lượng) và phản ứng Rutherford với nitrogen (thu năng lượng) có dấu Q ra sao? Mô hình: tính từ chênh lệch khối lượng nghỉ, không giải phương trình chuyển động hoặc ngưỡng năng lượng hạt tới. Dữ liệu nguyên tử trung hòa được dùng nhất quán và tổng electron ở hai vế bằng nhau.
Hãy thay số sự kiện và dấu Q. Với \(Q<0\), năng lượng cần cung cấp không bằng năng lượng ngưỡng trong thí nghiệm (do còn bảo toàn động lượng).
04 · LUYỆN TẬP VÀ KIỂM TRA
36 câu tự luyện phân hóa và kiểm tra 22 câu / 10 điểm
36 Tự luyện
6 Nhóm kiến thức
22 Kiểm tra
10 Điểm
Ngân hàng chia đều 6 nhóm, mỗi nhóm 6 câu; có kiểm tra ngay, xem lời giải từng bước và ghi tiến độ trong trình duyệt. Câu trả lời ngắn chỉ nhập số, không kèm đơn vị; đơn vị được quy định trong đề bài.
Phần A · Ngân hàng 36 câu tự luyện
0/36
Trang 1/6
Phần B · Kiểm tra V4 – đủ bốn dạng
8 ABCD × 0,25 điểm; 4 Đúng/Sai, mỗi câu 4 ý × tối đa 1 điểm (0 / 0,10 / 0,25 / 0,50 / 1,00); 8 trả lời ngắn × 0,25; 2 tự luận × 1 điểm chấm bằng rubric sau khi nộp. Tổng 10 điểm. Dữ liệu câu hỏi của Bài 22 không tác động bài khác.
05 · SƠ ĐỒ TƯ DUY
6 nhánh liên kết: bảo toàn – độ hụt khối – nguồn năng lượng
Đọc từ phản ứng hạt nhân qua các định luật bảo toàn đến phép tính năng lượng; đối chiếu hình 22.1 và sơ đồ các mô hình.
06 · EM CÓ BIẾT?
Vì sao hai con đường trái ngược đều có thể tạo năng lượng?
Đường cong liên kết riêng không tuyến tính
Vùng hạt nhân có số khối trung bình quanh iron–nickel thường có năng lượng liên kết riêng cao. Trong phân hạch một hạt nhân rất nặng hoặc kết hợp các hạt nhân rất nhẹ, sản phẩm có thể liên kết mạnh hơn, làm giải phóng năng lượng. Để kết luận cho một phản ứng cụ thể, vẫn phải tính chênh lệch khối lượng hoặc tổng năng lượng liên kết của toàn hệ.
Hạt alpha bắn vào nitrogen khác tán xạ Rutherford qua lá vàng
Thí nghiệm lá vàng chứng minh hạt nhân nhỏ và mang điện dương; phản ứng tạo oxygen và proton là bằng chứng biến đổi hạt nhân. Cả hai gắn với lịch sử nghiên cứu Rutherford nhưng trả lời hai câu hỏi vật lí khác nhau.
Không thể kết luận phản ứng tự xảy ra chỉ từ Q dương
Hai hạt nhân dương cần tiến đủ gần để lực hạt nhân thắng lực đẩy điện; ở điều kiện thông thường tốc độ phản ứng tổng hợp rất nhỏ. Q cho biết chênh lệch năng lượng nghỉ, không cho biết xác suất xảy ra hay hiệu suất thiết bị.
Vì sao khối lượng nguyên tử thuận tiện hơn trong bảng dữ liệu?
Máy đo khối phổ thường cung cấp khối lượng nguyên tử/ion. Nếu bài tập dùng khối lượng nguyên tử trung hòa và phản ứng có số electron cân bằng, có thể tính độ hụt khối và Q thuận tiện mà không phải trừ từng electron riêng lẻ (sai số liên kết electron nhỏ trong mô hình THPT).
Nguồn tham khảo đối chiếu nội dung: SGK Vật lí 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 22, trang 96–103; hệ số quy đổi \(1\,\mathrm u\,c^2\simeq931{,}5\,\mathrm{MeV}\). Mọi số liệu máy tính và bảng khối lượng trong bài là số liệu tham khảo dùng cho hoạt động học tập.