BÀI 24 · CÔNG NGHIỆP HẠT NHÂN
Chương IV · SGK trang 114–118 · Điện hạt nhân · Y học hạt nhân · Công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm
Từ năng lượng hạt nhân đến ứng dụng vì con người
Trình bày được vai trò lò phản ứng, thanh điều khiển, chất tải nhiệt, bộ sinh hơi, tua bin, máy phát; mô tả đúng chuỗi chuyển hóa năng lượng.
Phân tích khả năng cấp điện ổn định và phát thải CO₂ thấp khi vận hành; nhận diện chi phí đầu tư, an toàn, chất thải phóng xạ, nước làm mát và yêu cầu quản trị.
Phân biệt SPECT, PET trong chẩn đoán với xạ trị và dược chất phóng xạ trong điều trị; giải thích ý nghĩa hoạt độ, chu kì bán rã ở mức khái niệm.
Nêu vai trò đồng vị đánh dấu, chọn giống đột biến và chiếu xạ thực phẩm; phân biệt thực phẩm được chiếu xạ với thực phẩm nhiễm chất phóng xạ.
Ba trụ cột ứng dụng: năng lượng – y học – sinh học và thực phẩm
I. Nhà máy điện hạt nhân: tạo điện từ nhiệt của phản ứng phân hạch
Trong nhiều lò phản ứng điện hạt nhân đang vận hành, năng lượng do phân hạch có kiểm soát tạo nhiệt trong nhiên liệu. Chất tải nhiệt chuyển năng lượng sang bộ sinh hơi (hoặc tạo hơi trực tiếp, tùy kiểu lò); hơi làm quay tua bin, máy phát biến cơ năng thành điện năng. Tại một số loại lò, mạch sơ cấp và thứ cấp là hai mạch tách biệt.
Trong lò phản ứng phân hạch, hệ số nhân neutron hiệu dụng keff có ý nghĩa định tính: k<1 phản ứng dây chuyền suy giảm; k=1 duy trì; k>1 có xu hướng tăng. Thanh điều khiển hấp thụ neutron hỗ trợ kiểm soát quá trình, bên cạnh nhiều hệ thống an toàn độc lập.
II. Y học hạt nhân: dùng bức xạ để chẩn đoán và điều trị
Chẩn đoán: một dược chất phóng xạ được theo dõi bằng thiết bị ghi nhận photon. SPECT tạo ảnh phân bố chất đánh dấu qua photon gamma; PET ghi nhận các cặp photon hủy positron–electron. PET/SPECT có thể phối hợp CT để kết hợp hình ảnh chức năng với hình ảnh giải phẫu.
Điều trị: xạ trị chiếu ngoài hoặc sử dụng dược chất phóng xạ thích hợp nhằm tác động lên mô đích. Mô khỏe mạnh cũng có thể bị ảnh hưởng, nên cần lập kế hoạch chuyên môn và tuân thủ quy trình bảo vệ bức xạ. Mọi ví dụ số bên dưới chỉ dùng để học vật lí, không phải hướng dẫn chọn thuốc, liều hay lịch khám.
III. Sinh học – công nghệ thực phẩm
Đồng vị đánh dấu hỗ trợ theo dõi đường đi của chất (ví dụ phospho-32 trong thí nghiệm nghiên cứu). Chiếu xạ chọn giống có thể tạo biến dị, cần sàng lọc và đánh giá. Chiếu xạ thực phẩm có thể làm chậm nảy mầm, kiểm soát sâu hại hoặc giảm vi sinh vật tùy mục tiêu, với quy trình và liều phù hợp. Điều kiện chiếu xạ đúng quy định không làm thực phẩm trở thành nguồn phóng xạ.
IV. Công thức – đại lượng – điều kiện
V. Mười hai ví dụ có lời giải
Ví dụ sử dụng dữ liệu giả lập, tách rõ công suất nhiệt–điện, thời gian–đơn vị, số liệu làm tròn và giới hạn mô hình.
Ví dụ 01 – 01 · Nhận diện chuỗi chuyển hóa
Đề bài: Một nhà máy dùng lò phản ứng để cung cấp nhiệt cho bộ sinh hơi. Hãy sắp xếp nguồn nhiệt, hơi nước, tua bin, máy phát và nêu dạng năng lượng sau mỗi giai đoạn.
Ví dụ 02 – 02 · Hiệu suất nhiệt – điện
Đề bài: Một nhà máy có công suất nhiệt 3000 MW và công suất điện đầu cực 990 MW, hoạt động ổn định. Tính hiệu suất tổng thể.
Ví dụ 03 – 03 · Điện năng theo thời gian
Đề bài: Một tổ máy điện cung cấp công suất điện trung bình 1,0 GW trong 24 giờ. Tính điện năng theo GWh và J.
Ví dụ 04 – 04 · Năng lượng mỗi phân hạch
Đề bài: Giả sử năng lượng hữu ích truyền thành nhiệt của mỗi phân hạch là 200 MeV. Đổi giá trị này sang J với 1 eV = 1,602176634×10⁻¹⁹ J.
Ví dụ 05 – 05 · Suất phân hạch minh họa
Đề bài: Một mô hình lò có P_nhiệt=3,2 GW, xem mỗi phân hạch cấp 200 MeV nhiệt. Tính số phân hạch trung bình mỗi giây.
Ví dụ 06 – 06 · Nhiệt không chuyển thành điện
Đề bài: Mô hình một nhà máy có P_nhiệt=2500 MW, P_điện=875 MW. Tính η và phần công suất chưa chuyển thành điện.
Ví dụ 07 – 07 · Điều khiển phản ứng dây chuyền
Đề bài: Trong lò phản ứng, mô tả ý nghĩa trường hợp k_eff nhỏ hơn, bằng và lớn hơn 1. Giải thích vai trò nguyên tắc của thanh điều khiển hấp thụ neutron.
Ví dụ 08 – 08 · Chất đánh dấu phóng xạ
Đề bài: Một nguồn đánh dấu giả lập (không phải chỉ định y khoa) có T=6 h, H₀=80 MBq. Sau 12 h chỉ tính phân rã vật lí, hoạt độ còn bao nhiêu?
Ví dụ 09 – 09 · Thiết bị chẩn đoán
Đề bài: So sánh PET và SPECT theo tín hiệu thu nhận, không nhầm PET với máy chụp CT.
Ví dụ 10 – 10 · Theo dõi đồng vị
Đề bài: Một mẫu đánh dấu giả lập có T=4 h. Sau 8 h, phần trăm hoạt độ do phân rã vật lí còn lại bằng bao nhiêu?
Ví dụ 11 – 11 · Suy giảm tia qua vật liệu
Đề bài: Chùm photon đơn năng hẹp qua tấm vật liệu đồng nhất có µ=0,35 cm⁻¹ và dày x=2,0 cm. Tính I/I₀ theo mô hình.
Ví dụ 12 – 12 · Chiếu xạ thực phẩm
Đề bài: Một lô thực phẩm được chiếu xạ bằng hệ thống đạt chuẩn và không bị nhiễm chất phóng xạ. Hãy phân biệt tác dụng bảo quản với nguy cơ nhiễm chất phóng xạ.
Ba mô hình có điều kiện áp dụng rõ ràng
Hoạt độ chất đánh dấu – chỉ xét phân rã vật lí
Suy giảm cường độ chùm photon qua vật liệu
36 câu tự luyện – 22 câu kiểm tra / 10 điểm
Ngân hàng có câu hiểu, giải thích, đọc mô hình và phép tính vận dụng, từ nguyên lí nhà máy đến y học, sinh học và an toàn. Trả lời ngắn chỉ nhập số không kèm đơn vị; giả thiết và đơn vị nằm trong đề. Tiến độ lưu riêng Bài 24 trên thiết bị.
Phần A · Ngân hàng 36 câu tự luyện
Phần B · Kiểm tra V4 – bốn dạng
8 ABCD × 0,25 điểm; 4 Đúng/Sai gồm 4 ý, lần lượt 0 / 0,10 / 0,25 / 0,50 / 1,00 điểm khi có 0–4 ý đúng; 8 trả lời ngắn × 0,25; 2 tự luận × 1,00 điểm do giáo viên đánh giá theo rubric. Tổng 10 điểm: tối đa 8 điểm tự động + 2 điểm tự luận.
Sáu nhánh ứng dụng công nghiệp hạt nhân
Theo dõi từ phân hạch có kiểm soát và chu trình phát điện đến ứng dụng đồng vị, chiếu xạ và tư duy đánh giá lợi ích – rủi ro.
Công nghệ hạt nhân không chỉ là điện năng
Điện hạt nhân: đánh giá theo toàn vòng đời
Trong giai đoạn vận hành, lò điện hạt nhân không đốt nhiên liệu hóa thạch để tạo nhiệt, nên phát thải CO₂ trực tiếp từ phát điện thấp. Nhưng khai khoáng, làm giàu nhiên liệu, chế tạo, xây dựng và tháo dỡ đều có tác động môi trường. Bài toán năng lượng đòi hỏi xem xét đồng thời hiệu quả, an toàn, quản lí chất thải và chi phí toàn vòng đời.
PET và SPECT không thay thế hoàn toàn chụp CT
PET/SPECT cung cấp thông tin chức năng thông qua phân bố chất đánh dấu phóng xạ, còn CT dùng tia X tái tạo thông tin giải phẫu. Hai loại hình ảnh có thể bổ sung cho nhau. Chẩn đoán và điều trị luôn phải do chuyên gia y tế chỉ định và thực hiện.
Thực phẩm chiếu xạ có trở nên phóng xạ không?
Không phải. Quy trình chiếu xạ thực phẩm được kiểm soát sử dụng nguồn và điều kiện năng lượng thích hợp không làm thực phẩm trở thành nguồn phóng xạ. Sự nhiễm bẩn phóng xạ chỉ khi có chất phóng xạ xâm nhập hoặc bám vào thực phẩm; đó là một hiện tượng khác. Tuy nhiên, chiếu xạ không thay thế vệ sinh và bảo quản hợp lí.
Nguyên lí vật lí ≠ quy trình kĩ thuật
Hiểu k_eff, hiệu suất và định luật suy giảm giúp giải thích hiện tượng, nhưng không đủ để thiết kế hoặc vận hành lò phản ứng, chọn liều chiếu xạ, sử dụng dược chất hay đánh giá mức an toàn phóng xạ. Những hoạt động đó đòi hỏi quy định, kiểm định và đội ngũ chuyên trách.
Nguồn đối chiếu: SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 24 (tr. 114–118); nội dung diễn giải và mô phỏng là học liệu biên soạn, không sao chép nguyên văn. Có thể đối chiếu mục nội dung Bài 24.