BÀI 25 · BÀI TẬP VỀ VẬT LÍ HẠT NHÂN
Chương IV · SGK trang 119–122 · Cấu tạo · Liên kết · Phản ứng · Phóng xạ · Bài tập tổng hợp
Tư duy giải bài tập vật lí hạt nhân có kiểm chứng
Đọc đúng kí hiệu \({}^{A}_{Z}X\); suy ra số proton, neutron, electron của nguyên tử trung hòa, phân biệt nguyên tử với hạt nhân.
Áp dụng độ hụt khối và \(E_{lk}=\Delta mc^2\); kiểm soát sự khác nhau giữa khối lượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân, đơn vị u, MeV và MeV/nucleon.
Dùng bảo toàn số khối A, điện tích Z; xác định biến đổi khi phát α, β, γ; tính Q khi có đủ khối lượng và điều kiện áp dụng.
Giải định luật phóng xạ qua \(N, H, m\), chu kì bán rã và đồ thị; giải thích hiện tượng thực tiễn một cách an toàn, không đánh đồng phóng xạ với chiếu xạ.
Phương pháp giải bài tập cuối Chương IV
I. Phân loại câu hỏi trước khi thay số
Định tính: nhận biết đồng vị, cơ chế Rutherford, đặc điểm tia α/β/γ, ứng dụng công nghiệp. Định lượng: đếm nucleon, bán kính, độ hụt khối, năng lượng liên kết, bảo toàn A–Z, chu kì bán rã, độ phóng xạ. Thực tiễn: đọc bảng số liệu, nhận diện giả thiết, phân biệt mô hình với quy trình y khoa/kĩ thuật.
II. Hệ thức cần dùng và điều kiện áp dụng
III. Các dạng giải theo từng bước
Trong mỗi ví dụ: đọc dữ kiện → chọn định luật → đổi đơn vị → tính → kiểm tra dấu/giới hạn → giải thích. Số liệu khối lượng và giả thiết được cung cấp ngay trong bài; kết quả làm tròn có ghi rõ.
Ví dụ 01 – Đọc kí hiệu hạt nhân
Đề bài: Hạt nhân \({}^{56}_{26}\mathrm{Fe}\) có bao nhiêu proton, neutron? Nguyên tử Fe trung hòa có bao nhiêu electron?
Ví dụ 02 – Bán kính hạt nhân và tỉ số
Đề bài: Lấy bán kính hạt nhân gần đúng \(R=r_0 A^{1/3}\), \(r_0=1,2\,\mathrm{fm}\). Tính bán kính He-4 và tỉ số \(R_{16}/R_{2}\) của hai hạt nhân có A tương ứng 16 và 2.
Ví dụ 03 – Độ hụt khối từ khối lượng nguyên tử
Đề bài: Cho He-4 có \(M_{\rm at}=4,002603\,\mathrm u\), \(m_H=1,007825\,\mathrm u\), \(m_n=1,008665\,\mathrm u\). Tính độ hụt khối dùng khối lượng nguyên tử.
Ví dụ 04 – Năng lượng liên kết của helium-4
Đề bài: Dựa vào \(\Delta m\approx0,030377\,\mathrm u\), quy đổi \(1\,\mathrm u\,c^2\approx931,5\,\mathrm{MeV}\). Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của He-4.
Ví dụ 05 – Hoàn thành phản ứng bảo toàn A và Z
Đề bài: Hoàn thành \({}^{14}_{7}\mathrm N+{}^{4}_{2}\mathrm{He}\to{}^{17}_{8}\mathrm O+X\).
Ví dụ 06 – Biến đổi của phân rã α và β⁻
Đề bài: Ban đầu là \({}^{238}_{92}\mathrm U\). Sau một phân rã α, tiếp theo một phân rã β⁻, hãy cho số khối và điện tích hạt nhân cuối.
Ví dụ 07 – Xác định Q từ độ chênh khối lượng
Đề bài: Tổng khối lượng trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng sau \(0,020\,\mathrm u\), các khối lượng cùng quy ước. Tính Q theo MeV.
Ví dụ 08 – Phân rã sau ba chu kì
Đề bài: Một mẫu có \(N_0=8,0\times10^{20}\) hạt và T=4 ngày. Sau 12 ngày có bao nhiêu hạt chưa phân rã?
Ví dụ 09 – Đọc chu kì từ bảng hoạt độ
Đề bài: Hoạt độ đo ở các thời điểm 0 h; 3 h; 6 h; 9 h lần lượt là 160; 80; 40; 20 Bq. Xác định chu kì bán rã và hoạt độ tại 12 h nếu mẫu tuân theo định luật phóng xạ.
Ví dụ 10 – Tính hoạt độ từ số hạt
Đề bài: Một mẫu có \(N=10^{12}\) hạt chưa phân rã, \(T=2\,\mathrm h\). Tính hoạt độ tức thời theo Bq.
Ví dụ 11 – Xác định tuổi mẫu carbon-14
Đề bài: Một mẫu carbon hữu cơ không trao đổi carbon sau khi hình thành có tỉ lệ hoạt độ C-14 còn 25% so với mẫu chuẩn sống, lấy T=5730 năm. Tính tuổi theo mô hình lí tưởng.
Ví dụ 12 – Dược chất FDG và thời gian chờ
Đề bài: Một chất đánh dấu có chu kì bán rã vật lí T=110 phút. Hai lần sử dụng cần cùng hoạt độ, lần sau cách lần trước 60 phút; bỏ qua quá trình sinh học. Tính tỉ số lượng chất ở lần sau so với lần trước, nếu lấy từ cùng nguồn ban đầu.
Ba công cụ kiểm chứng kết quả bài tập
Máy tính độ hụt khối và năng lượng liên kết
Đọc đồ thị hoạt độ – thời gian và số hạt còn lại
36 câu tự luyện – 22 câu kiểm tra / 10 điểm
Ngân hàng phân hóa từ nhận biết đến vận dụng: cấu tạo hạt nhân, liên kết riêng, phản ứng, phát xạ, đồ thị hoạt độ và tình huống thực tiễn. Trả lời ngắn chỉ nhập số, không kèm đơn vị; tất cả dữ kiện và đơn vị có trong đề. Tiến độ lưu riêng Bài 25 trên thiết bị.
Phần A · Ngân hàng 36 câu tự luyện
Phần B · Kiểm tra V4 – bốn dạng
8 ABCD × 0,25 điểm; 4 Đúng/Sai gồm bốn ý với thang 0 / 0,10 / 0,25 / 0,50 / 1,00; 8 trả lời ngắn × 0,25; 2 tự luận × 1,00 điểm chấm theo rubric. Tối đa 8 điểm tự động và 2 điểm tự luận chờ giáo viên đánh giá.
Sáu nhánh tổng hợp bài tập hạt nhân
Đi từ cấu tạo hạt nhân tới năng lượng, phản ứng, phóng xạ và ứng dụng. Với mỗi nhánh, hỏi thêm: “Dữ kiện đã đủ chưa? Khối lượng và đơn vị có nhất quán không?”.
Liên hệ thực tiễn và những giới hạn cần hiểu
Một số ít hạt α lệch góc lớn bởi lực đẩy điện giữa hai điện tích dương. Không được giải thích phần lớn hiện tượng lệch hướng là lực hạt nhân tác dụng từ rất xa.
Khi tính độ hụt khối, proton trần không thể thay thế tùy ý cho nguyên tử hydrogen nếu khối lượng đồng vị được cho ở dạng nguyên tử trung hòa. Sai quy ước có thể tạo sai số hàng MeV.
Tuổi theo mô hình lý tưởng chỉ có ý nghĩa khi mẫu và chuẩn được mô tả phù hợp. Công việc thực tế cần xử lí nền đo, hiệu chuẩn sự thay đổi hàm lượng C-14 và lịch sử trao đổi carbon.
Hoạt độ giảm theo thời gian vật lí, nhưng độ tập trung chất đánh dấu trong cơ thể còn chịu đào thải và chuyển hóa. Không dùng bài tập này để tính liều thuốc, kế hoạch điều trị, vận hành thiết bị phóng xạ.
Nguồn đối chiếu: SGK Vật lí 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 25, tr. 119–122; số liệu và mô phỏng do HAT biên soạn độc lập nhằm hỗ trợ luyện tập, không sao chép nguyên văn hệ bài tập SGK. Dữ liệu định lượng: các khối lượng nguyên tử nêu trong mô phỏng chỉ là giá trị tham chiếu đã làm tròn, dùng để tính ví dụ.