HAT Physics Learning · CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11 · KNTT

BÀI 3 · THẾ HẤP DẪN VÀ THẾ NĂNG HẤP DẪN

Từ công của trọng lực đến thế hấp dẫn, năng lượng tương tác và chuyển động vệ tinh địa tĩnh.

📘 Chuyên đề 1 · Trường hấp dẫn⏱ Học theo tiến độ📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Giải thích vì sao lực hấp dẫn là lực thế; xác định công của trọng lực gần mặt đất; trình bày thế năng hấp dẫn, thế hấp dẫn và mốc thế năng ở vô cực; giải thích quỹ đạo tròn của vệ tinh và điều kiện địa tĩnh.

Năng lực Vật lí

Phân biệt \(W=mgh\) theo mốc mặt đất với \(W=-GMm/r\) theo mốc vô cực; đọc đồ thị \(W(r),\Phi(r)\), phân tích điều kiện quỹ đạo và giải thích vì sao vệ tinh cần vận tốc tiếp tuyến.

Khởi động: Một vệ tinh viễn thông đứng gần như cố định trên bầu trời đối với người quan sát trên mặt đất. Vệ tinh vẫn bị Trái Đất hút — vì sao nó không rơi thẳng xuống? Thế năng hấp dẫn của nó tăng hay giảm khi đưa lên quỹ đạo cao hơn?
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Công của trọng lực · Thế năng · Thế hấp dẫn · Vệ tinh

I. Công của trọng lực – lực thế

Gần mặt đất, xem \(\vec g\) không đổi và hướng thẳng đứng xuống. Khi vật chuyển từ B ở độ cao \(h_B\) đến C ở độ cao \(h_C\), công của trọng lực chỉ phụ thuộc độ chênh cao, không phụ thuộc hình dạng đường đi. Trọng lực và lực hấp dẫn là những lực thế.

Công thức

Công của trọng lực gần mặt đất

\[A_{BC}=mg(h_B-h_C)\]

Vật đi xuống thì công dương; đi lên thì công âm; hai điểm cùng độ cao thì công bằng 0. Đường đi có thể thẳng, gấp khúc hoặc cong.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(A_{BC}\)Công của trọng lực từ B đến CJ
\(m\)Khối lượng vật thửkg
\(g\)Độ lớn gia tốc rơi tự do tại vùng đang xétm/s²
\(h_B,h_C\)Độ cao của điểm đầu và cuối đối với mốc đã chọnm

Điều kiện: Vùng nhỏ gần mặt đất có thể lấy g không đổi; bỏ qua biến đổi theo độ cao.

II. Thế năng hấp dẫn

Đối với tương tác hấp dẫn giữa hai khối lượng, chọn mốc thế năng bằng 0 khi hai vật ở xa vô cùng. Vì tương tác là lực hút nên thế năng ở khoảng cách hữu hạn có giá trị âm. Khi đưa vật ra xa, thế năng tăng về gần 0.

Công thức

Thế năng hấp dẫn với mốc ở vô cực

\[W(r)=-\frac{GMm}{r}\]

Nếu \(r\) tăng thì \(W\) ít âm hơn (tăng). Công do lực hấp dẫn từ B đến C bằng độ giảm thế năng \(A_{BC}=W_B-W_C\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(G\)Hằng số hấp dẫn, khoảng \(6{,}6743\cdot10^{-11}\)N·m²/kg²
\(M,m\)Khối lượng nguồn và vật thửkg
\(r\)Khoảng cách giữa hai tâmm
\(W\)Thế năng hấp dẫn mốc 0 ở vô cựcJ

Điều kiện: Hai vật coi là chất điểm hoặc điểm đang xét ở ngoài nguồn có đối xứng cầu; mô hình Newton, mốc W(∞)=0.

Công thức

Công của lực hấp dẫn giữa hai bán kính

\[A_{BC}=W_B-W_C=GMm\!\left(\frac{1}{r_C}-\frac{1}{r_B}\right)\]

Công dương khi đi vào gần nguồn (\(r_C\lt r_B\)); công âm khi đi ra xa nguồn. Phải kiểm tra điểm đầu B và điểm cuối C.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(r_B,r_C\)Khoảng cách đến tâm nguồn tại điểm đầu và điểm cuốim
\(A_{BC}\)Công của lực hấp dẫnJ
\(G\)Hằng số hấp dẫn, khoảng \(6{,}6743\cdot10^{-11}\)N·m²/kg²
\(M,m\)Khối lượng nguồn và vật thửkg

Điều kiện: Hai vị trí ngoài nguồn đối xứng cầu, mốc thế năng ở vô cực.

Phân biệt hai mốc thế năng: \(W=mgh\) là thế năng tương đối so với mặt phẳng h = 0 trong trường gần đều. Còn \(W=-GMm/r\) có mốc 0 ở vô cực. Không thay trực tiếp \(h\) bằng \(r\), cũng không kết luận hai giá trị tuyệt đối mâu thuẫn nhau: chỉ độ biến thiên thế năng mới có ý nghĩa vật lí chung khi đổi mốc.

III. Thế hấp dẫn và các mặt đẳng thế

Thế hấp dẫn \(\Phi\) đặc trưng cho trường hấp dẫn về phương diện năng lượng trên một kilôgam; không phụ thuộc khối lượng vật thử. Các điểm có cùng khoảng cách tới tâm nguồn cầu có cùng thế hấp dẫn, tạo thành mặt đẳng thế hình cầu.

Công thức

Thế hấp dẫn tại một điểm

\[\Phi(r)=\frac{W(r)}{m}=-\frac{GM}{r}\]

Thế hấp dẫn là đại lượng vô hướng; đơn vị J/kg. Giá trị âm nếu chọn mốc thế hấp dẫn ở vô cực.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\Phi\)Thế hấp dẫnJ/kg = m²/s²
\(M\)Khối lượng nguồnkg
\(r\)Khoảng cách từ tâm nguồnm

Điều kiện: Nguồn là chất điểm hoặc phân bố đối xứng cầu, điểm xét ngoài nguồn, \(\Phi(\infty)=0\).

Công thức

Liên hệ thế năng – thế hấp dẫn

\[W=m\Phi\]

Tăng khối lượng vật thử m tại cùng vị trí làm thế năng W tăng về độ lớn, nhưng không đổi thế hấp dẫn \(\Phi\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(W\)Thế năng hấp dẫnJ
\(m\)Khối lượng vật thửkg
\(\Phi\)Thế hấp dẫn tại vị trí đang xétJ/kg

Điều kiện: Cùng quy ước mốc thế năng và thế hấp dẫn; vật thử m > 0.

IV. Chuyển động của vệ tinh địa tĩnh

Vệ tinh trên quỹ đạo tròn cần lực hấp dẫn làm lực hướng tâm. Để là địa tĩnh, quỹ đạo còn phải nằm trong mặt phẳng xích đạo, quay cùng chiều tự quay Trái Đất và có chu kì bằng một ngày sao (khoảng 23 giờ 56 phút). Vệ tinh trên quỹ đạo nghiêng hoặc chu kì khác không đứng yên trên cùng kinh độ.

Công thức

Tốc độ của quỹ đạo tròn lí tưởng

\[v=\sqrt{\frac{GM}{r}}\]

Tốc độ quỹ đạo tròn giảm theo bán kính quỹ đạo. Vận tốc là vectơ tiếp tuyến; lực hấp dẫn là vectơ hướng về tâm.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(v\)Tốc độ quỹ đạo trònm/s
\(T\)Chu kì quỹ đạos
\(r=R+h\)Bán kính quỹ đạo tính từ tâm Trái Đấtm
\(M\)Khối lượng hành tinh nguồnkg

Điều kiện: Quỹ đạo tròn, nguồn có đối xứng cầu, bỏ qua các nhiễu loạn và lực cản khí quyển.

Công thức

Chu kì vệ tinh và tốc độ vũ trụ cấp 1

\[T=2\pi\sqrt{\frac{r^3}{GM}}\,;\quad v_1=\sqrt{\frac{GM}{R}}\]

Tăng bán kính quỹ đạo làm chu kì tăng. \(v_1\) là tốc độ tròn lí tưởng sát bề mặt hành tinh (với Trái Đất khoảng 7,9 km/s), không phải tốc độ trên quỹ đạo địa tĩnh.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(v\)Tốc độ quỹ đạo trònm/s
\(T\)Chu kì quỹ đạos
\(r=R+h\)Bán kính quỹ đạo tính từ tâm Trái Đấtm

Điều kiện: Đặt vệ tinh trên quỹ đạo tròn; biểu thức \(v_1\) chỉ dùng gần mặt cầu, bỏ qua khí quyển và tự quay.

Ví dụ 1 · Công trọng lực

Vật 2 kg hạ từ 12 m xuống 5 m, lấy \(g=9{,}8\,\mathrm{m/s^2}\). Khi đó \(A=2\cdot9{,}8(12-5)=137{,}2\,\mathrm{J}\). Nếu đi theo đường cong khác nhưng vẫn có cùng hai độ cao, công không đổi.

Ví dụ 2 · Thế năng và thế hấp dẫn

Tại \(r=2R\), thế hấp dẫn bằng một nửa giá trị tại \(r=R\), nhưng là một số ít âm hơn; thế năng của một vật m dương cũng tăng khi chuyển ra xa.

Ví dụ 3 · Vệ tinh địa tĩnh

Cho \(\mu=GM=3{,}986004418\cdot10^{14}\,\mathrm{m^3/s^2}\), chu kì một ngày sao \(T=86164\,\mathrm{s}\). Suy ra \(r=\sqrt[3]{\mu T^2/(4\pi^2)}\approx42164\,\mathrm{km}\), độ cao khoảng \(35793\,\mathrm{km}\) nếu lấy \(R=6371\,\mathrm{km}\).

03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Quan sát – dự đoán – đối chiếu

Ba hoạt động đều có dữ liệu mô hình được ghi rõ. Các giá trị thiên văn là giá trị gần đúng dùng trong bài học, không phải công cụ lập kế hoạch phóng vệ tinh.

🧪 Mô hình 1

Công trọng lực và hai đường đi khác nhau

Xanh: đường thẳng · Cam: đường gấp khúc (cùng độ cao đầu/cuối)
Công đường thẳng
Công đường gấp khúc
Độ biến thiên thế năng

Dự đoán: Nếu vật đi đường vòng, công trọng lực có đổi không? Khi C cao hơn B, công mang dấu gì?

Thao tác: Kéo thay đổi \(h_B,h_C,m,g\), so sánh kết quả của hai đường.

Kết luận: Trong trường trọng lực đều, \(A_{BC}=mg(h_B-h_C)=-\Delta W\), không phụ thuộc chiều dài đường đi.

Giới hạn: Trường gần mặt đất, \(g\) không đổi; bỏ qua cản không khí và các lực khác.

🧪 Mô hình 2

Thế hấp dẫn và thế năng theo khoảng cách đến tâm Trái Đất

Thế hấp dẫn Φ
Thế năng W
Trường g
Chênh thế năng so với mặt đất
Độ cao (km)Φ (MJ/kg)W (GJ)g (N/kg)
Nhấn “Ghi số liệu” để so sánh các mức độ cao.

Dự đoán: Ở xa Trái Đất hơn, vì sao \(\Phi\) vẫn âm nhưng giá trị của nó tăng?

Thao tác: Đổi độ cao và khối lượng vật thử; quan sát mặt đẳng thế, đồ thị \(\Phi(r)\), ghi bảng và xuất CSV.

Kết luận: \(\Phi=-GM/r\) chỉ phụ thuộc vị trí và M; \(W=m\Phi\) phụ thuộc thêm m.

Giới hạn: Bên ngoài Trái Đất coi là cầu đối xứng; bỏ qua tự quay, Trái Đất không cầu hoàn hảo và nhiễu loạn.

🛰️ Mô hình 3

Vệ tinh trên quỹ đạo tròn và quỹ đạo địa tĩnh

Tốc độ quỹ đạo tròn
Chu kì
Vị trí địa tĩnh?

Dự đoán: Nếu độ cao quỹ đạo tăng, tốc độ và chu kì thay đổi thế nào?

Thao tác: Kéo độ cao, thử quỹ đạo địa tĩnh, chạy/dừng; theo dõi vectơ vận tốc tiếp tuyến và lực hấp dẫn hướng tâm.

Kết luận: Vệ tinh địa tĩnh cần chu kì bằng ngày sao và quỹ đạo tròn xích đạo cùng chiều tự quay Trái Đất.

Giới hạn: Quỹ đạo tròn đồng phẳng minh họa, không mô tả nhiễu loạn hay điều khiển giữ vị trí thực tế; hình không theo tỉ lệ kích thước.

✍️ Hoạt động thực tế

Khảo sát dữ liệu một vệ tinh Việt Nam

Dự đoán: Vệ tinh viễn thông có cần quỹ đạo giống vệ tinh quan sát ảnh mặt đất không?

Thực hiện: Chọn một vệ tinh viễn thông hoặc quan sát Trái Đất, tìm nguồn dữ liệu chính thức về độ cao, chu kì, mặt phẳng quỹ đạo và chức năng; xác minh thời điểm công bố.

Báo cáo: Lập bảng “nguồn – ngày – độ cao – chu kì – ứng dụng – độ tin cậy”; chỉ kết luận địa tĩnh khi đủ các tiêu chí quỹ đạo.

Giới hạn: Không suy ra vệ tinh địa tĩnh chỉ từ câu “vệ tinh viễn thông” hoặc từ chu kì gần 24 giờ.

An toàn học tập: Các mô phỏng đều là toán học, không có thao tác phóng vật thật. Nếu làm thí nghiệm rơi vật để minh họa công trọng lực, cần giáo viên hướng dẫn, không thả vật từ vị trí cao hoặc trên đầu người khác.
04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện tập · Bài 3 – Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Nguyên tắc: Đúng/Sai mỗi câu bốn ý, số ý đúng 0/1/2/3/4 được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Phần tự luận có đáp án và tiêu chí, không tự chấm bằng khớp văn bản.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Bản đồ tư duy · Bài 3 – Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn

Sáu nhánh hệ thống hóa bốn nội dung SGK. Chọn sơ đồ để phóng to và dùng nút xem danh sách khi cần.

Sơ đồ tư duy: công trọng lực, thế năng, thế hấp dẫn, quỹ đạo tròn, địa tĩnh, phương pháp giải.
Xem sơ đồ dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

🛰️ Lịch sử

Vệ tinh viễn thông Việt Nam

  1. 2008VINASAT-1 được phóng, mở rộng năng lực viễn thông vệ tinh của Việt Nam.
  2. 2012VINASAT-2 được phóng để tăng năng lực truyền thông vệ tinh.
  3. Ngày nayVệ tinh được ứng dụng trong thông tin liên lạc, dự báo thời tiết, giám sát và nghiên cứu.
🌏 Ứng dụng

Địa tĩnh không có nghĩa đứng yên trong vũ trụ

  • Vệ tinh vẫn chuyển động quanh Trái Đất với vận tốc quỹ đạo khoảng 3,07 km/s.
  • Nó dường như đứng yên đối với người trên Trái Đất nhờ đồng bộ tốc độ góc, đúng chiều và mặt phẳng xích đạo.
  • Vệ tinh quan sát ảnh có thể dùng quỹ đạo thấp hoặc quỹ đạo gần cực, khác quỹ đạo địa tĩnh.
🔭 Tư duy khoa học

Mốc thế năng là một lựa chọn, không phải một vị trí đặc biệt có lực bằng 0

Khi lấy W(∞)=0, thế năng hấp dẫn ở khoảng cách hữu hạn là âm. Trong những bài gần mặt đất, ta lại thường lấy W=0 tại sàn nhà hoặc mặt đất. Mọi dự đoán công và chuyển động nhất quán khi sử dụng cùng mốc thế năng trong mỗi phép tính.

Đối chiếu: SGK Chuyên đề học tập Vật lí 11 – KNTT, Bài 3, tr. 19–24; số liệu mô phỏng thiên văn lấy giá trị gần đúng, không thay thế dữ liệu quỹ đạo thực.