HAT Physics Learning · Chuyên đề Vật lí 11 · Kết nối tri thức

BÀI 07 · CẢM BIẾN

Khám phá cách cảm biến nhận biết môi trường và chuyển các đại lượng vật lí thành tín hiệu điện.

📘 Chuyên đề 3 · Mở đầu điện tử học⏱ 2–3 tiết học📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu bài 07

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Trình bày được khái niệm cảm biến; phân biệt chuyển đổi trực tiếp và gián tiếp; nhận diện ứng dụng cảm biến trong y tế, môi trường, công nghiệp và nông nghiệp. Mô tả đúng mối liên hệ giữa độ chiếu sáng và điện trở quang, giữa nhiệt độ và điện trở NTC/PTC.

Năng lực – thực hành

Đọc sơ đồ mạch chia áp, dự đoán sự biến thiên điện áp đo; thao tác mô hình với số liệu có đơn vị; vẽ và phân tích đồ thị; đề xuất quy trình đo, kiểm soát sai số và an toàn khi dùng điện áp thấp.

Khởi động: Vì sao đèn sân vườn có thể tự bật khi trời tối và thiết bị gia nhiệt có thể tự ngừng khi quá nóng? Một cảm biến chỉ phát hiện đại lượng, hay tự nó đủ khả năng điều khiển tải công suất lớn?
Dự đoán đầu bài: Trong mạch cảm biến ở nhánh trên, điện trở cố định ở nhánh dưới, đầu ra đo trên điện trở cố định: nếu điện trở cảm biến giảm, điện áp đầu ra tăng hay giảm? Ghi dự đoán trước khi mô phỏng.
02 · KHÁM PHÁ

Cảm biến và nguyên lí hoạt động

Kiến thức trọng tâm và công thức

I. Khái niệm và phân loại cảm biến

Cảm biến là thiết bị nhận biết trạng thái hoặc quá trình vật lí, hóa học, sinh học và chuyển thành tín hiệu điện để thu thập thông tin. Cảm biến có thể tạo tín hiệu điện trực tiếp (chẳng hạn cặp nhiệt điện, micro áp điện), hoặc làm thay đổi một đại lượng điện như điện trở; mạch điện tiếp theo mới biến sự thay đổi đó thành điện áp/dòng điện đo được.

Chuyển đổi trực tiếp

Đầu vào là biến thiên của đại lượng cần đo; cảm biến phát sinh tín hiệu điện trực tiếp. Ví dụ: cặp nhiệt điện cho suất điện động phụ thuộc chênh lệch nhiệt độ hai mối nối.

Chuyển đổi gián tiếp

Đại lượng cần đo làm thay đổi tham số điện. Ví dụ: LDR thay đổi điện trở theo ánh sáng; NTC/PTC thay đổi điện trở theo nhiệt độ; cần mạch kích thích và đo.

Có thể phân loại theo đại lượng đo, nguyên lí hoạt động hoặc nơi dùng: đo SpO₂ trong y tế; độ ẩm đất trong nông nghiệp; nhiệt độ/áp suất trong công nghiệp; khói, bụi và khí trong quan trắc môi trường.

II. Cảm biến dùng quang điện trở và nhiệt điện trở

Quang điện trở (LDR): trong điều kiện chiếu sáng phù hợp, ánh sáng mạnh hơn thường làm điện trở giảm; đặc tính phụ thuộc vật liệu, phổ ánh sáng và không tuyến tính. NTC: nhiệt độ tăng thì điện trở giảm. PTC: nhiệt độ tăng thì điện trở tăng trong miền hoạt động xét; nhiều PTC thực có đặc tuyến phi tuyến rất mạnh.

Công thức

Định luật Ôm ở điện trở cảm biến

\[U=IR\]

Dùng điện áp và dòng điện đo trên cùng điện trở để xác định điện trở tương đương tại thời điểm đo.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(U\)Điện áp hai đầu điện trởV
\(I\)Cường độ dòng điện qua điện trởA
\(R\)Điện trởΩ

Điều kiện áp dụng: Phần tử xét có quan hệ gần tuyến tính U–I tại điều kiện đang khảo sát; không áp dụng máy móc cho mọi linh kiện phi tuyến.

Công thức

Mạch chia áp: cảm biến ở nhánh trên

\[U_{\mathrm{ra}}=U_{\mathrm{nguồn}}\frac{R_{\mathrm{f}}}{R_{\mathrm{s}}+R_{\mathrm{f}}}\]

Đầu ra là điện áp trên điện trở cố định mắc phía dưới. Nếu điện trở cảm biến ở phía trên giảm thì điện áp đầu ra tăng.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(U_{\mathrm{ra}}\)Điện áp đo trên điện trở dướiV
\(U_{\mathrm{nguồn}}\)Điện áp nguồn một chiềuV
\(R_{\mathrm{s}}\)Điện trở cảm biếnΩ
\(R_{\mathrm{f}}\)Điện trở cố định phía dướiΩ

Điều kiện áp dụng: Hai điện trở mắc nối tiếp với nguồn một chiều ổn định; đầu ra coi như không tải; các điện trở dương.

Công thức

Mô hình nhiệt điện trở NTC (tham khảo)

\[R(T)=R_{25}\exp\!\left[B\left(\frac{1}{T}-\frac{1}{T_{25}}\right)\right]\]

Mô hình thông dụng biểu diễn điện trở NTC giảm khi nhiệt độ tuyệt đối tăng. Tham số B được chọn để minh họa, không đại diện cho mọi linh kiện.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(R(T)\)Điện trở ở nhiệt độ TΩ
\(R_{25}\)Điện trở ở 25 °CΩ
\(B\)Hằng số vật liệu của NTCK
\(T,T_{25}\)Nhiệt độ tuyệt đối, T₍₂₅₎ = 298,15 KK

Điều kiện áp dụng: Mô hình gần đúng trong khoảng nhiệt độ phù hợp với linh kiện; phải đổi °C sang K, không dùng trực tiếp °C trong số mũ.

Công thức

Mô hình PTC tuyến tính gần đúng

\[R(T)\approx R_{25}\left[1+\alpha\,(T_{\circ C}-25)\right]\]

Phương trình chỉ dùng để minh họa một khoảng nhiệt độ hẹp; PTC bảo vệ quá dòng thực tế có thể thay đổi điện trở rất đột ngột.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(R_{25}\)Điện trở ở 25 °CΩ
\(\alpha\)Hệ số nhiệt độ gần đúng°C⁻¹
\(T_{\circ C}\)Nhiệt độ tính theo độ C°C

Điều kiện áp dụng: Chỉ dùng khi 1 + α(T−25) dương và đặc tuyến gần tuyến tính trong miền xét.

Ví dụ có lời giải: Một mạch 5,0 V có LDR ở phía trên, điện trở cố định 10 kΩ ở dưới. Khi ánh sáng thay đổi, giả sử điện trở LDR giảm từ 40 kΩ xuống 10 kΩ. Ban đầu: \(U_{\mathrm{ra}}=5\cdot10/(40+10)=1,0\,\mathrm{V}\). Sau đó: \(U_{\mathrm{ra}}=5\cdot10/(10+10)=2,5\,\mathrm{V}\). Vậy đầu ra tăng 1,5 V. Đây là hệ quả của cách mắc mạch; nếu đảo vị trí hai điện trở, xu hướng điện áp đảo ngược.
Nhận thức dễ nhầm: NTC không có nghĩa nhiệt độ giảm; chữ N chỉ dấu hệ số nhiệt điện trở. LDR và NTC không trực tiếp biến năng lượng ánh sáng/nhiệt thành điện năng theo cùng cách như pin quang điện/cặp nhiệt điện.
03 · QUAN SÁT

Quan sát cảm biến và mạch đo

Thí nghiệm và mô phỏng

Trước khi kéo thanh điều khiển, hãy dự đoán chiều biến thiên điện trở và điện áp trên điện trở cố định. Các mô hình bên dưới dùng số liệu minh họa; tuyệt đối không dùng để thay thế hiệu chuẩn linh kiện thật.

🧪 Mô phỏng HAT

Khảo sát quang điện trở: ánh sáng → điện trở → điện áp

MẠCH CHIA ÁP DC (GIẢ LẬP)LDRR cố địnhU ra5,0 V+−Đầu ra đo trên điện trở dưới; coi như không tải
Điện trở cảm biến—
Điện áp đầu ra—
Dòng trong mạch—
Xu hướng đặc tính—
STTLoạiGiá trị vàoR (kΩ)U ra (V)I (mA)
Chưa ghi dữ liệu.

Mô hình giả định. Với LDR: R = 100/[1+(E/100)^0,7] kΩ; NTC: R₂₅ = 10 kΩ, B = 3950 K; PTC: R₂₅ = 10 kΩ, α = 0,02 °C⁻¹ trong khoảng 0–80 °C. Không phải dữ liệu hiệu chuẩn của linh kiện thật.

Dự đoán: khi tăng ánh sáng, LDR đổi như thế nào? Vì sao điện áp đầu ra của mạch cụ thể này lại tăng?

Thao tác: chọn LDR, đặt 0/100/500 lx, ghi bảng; sau đó chọn NTC rồi PTC, thay đổi nhiệt độ 0–80 °C. Giữ nguyên điện trở dưới và điện áp nguồn để so sánh.

Kết quả mong đợi: LDR và NTC có R giảm khi biến kích thích tăng; PTC trong mô hình có R tăng. Điện áp đầu ra biến thiên ngược với R cảm biến vì cảm biến nằm phía trên.

Giới hạn: không mô phỏng tự phát nóng, sai số dụng cụ, phổ sáng, độ trễ hay hiệu ứng tải đầu ra. Kết luận: tín hiệu đo phụ thuộc đồng thời đặc tính cảm biến và mạch điều hòa.

🔎 Hoạt động nhận diện

Phân biệt cảm biến và thiết bị xử lí/thiết bị đầu ra

Chọn thiết bị trực tiếp nhận biết biến đổi từ môi trường và tạo ra/biến đổi tham số tín hiệu điện:

Chọn một thiết bị để xem phân tích.

Dự đoán: thiết bị nào là cảm biến, thiết bị nào chủ yếu để xử lí hoặc phát tín hiệu?

Thao tác: chọn từng ví dụ, giải thích mối liên hệ giữa đầu vào và tín hiệu điện.

Kết luận: micro, LDR và NTC là cảm biến; bộ khuếch đại chỉ khuếch đại tín hiệu, loa là thiết bị đầu ra biến tín hiệu điện thành âm thanh.

🔬 Thực hành có giáo viên

Lắp mạch chia áp bằng nguồn điện áp thấp

Dụng cụ: nguồn một chiều an toàn 3–5 V, LDR hoặc NTC, điện trở 10 kΩ, đồng hồ đo điện áp, dây nối, bảng kiểm an toàn. Không dùng điện lưới hoặc nguồn chưa được kiểm tra.

Dự đoán: điện áp trên điện trở 10 kΩ khi che LDR và khi chiếu sáng thay đổi ra sao?

Tiến hành: giáo viên kiểm tra mạch trước khi cấp nguồn. Mắc cảm biến phía trên, điện trở 10 kΩ phía dưới, đo \(U_{\mathrm{ra}}\) trên điện trở phía dưới. Thay đổi điều kiện, ghi ít nhất 5 cặp số liệu, ước lượng sai số đồng hồ và vẽ \(U_{\mathrm{ra}}\) theo điều kiện.

Kết quả – giới hạn: so sánh xu hướng thay vì ép dữ liệu thực trùng mô phỏng. Độ chiếu sáng đo bằng lux nếu có thiết bị; nếu không, ghi mức sáng định tính và tránh suy ra số lux.

Câu hỏi: nếu đổi chỗ LDR và điện trở 10 kΩ, tại sao điện áp trên điện trở dưới có xu hướng đảo chiều so với trước?

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo 4 dạng

Luyện tập Bài 07 – Cảm biến

8 câu ABCD (2đ) · 4 câu Đúng/Sai (4đ) · 8 trả lời ngắn (2đ) · 2 tự luận (2đ). Chỉ tự động chấm 8/10 điểm đầu.

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Nguyên tắc: Đúng/Sai bốn ý: đúng 0/1/2/3/4 ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Trắc nghiệm ABCD và trả lời ngắn tự chấm; tự luận đánh giá riêng theo tiêu chí.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Hệ thống hóa bài học

Bản đồ tư duy Bài 07

Chạm vào sơ đồ để phóng to, hoặc mở danh sách để hệ thống hóa khái niệm, đặc tuyến và cách đo.

Sáu nhánh: khái niệm, phân loại, LDR, NTC/PTC, mạch chia áp và thực hành.
Xem sơ đồ dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

📜 Lịch sử

Từ nhiệt điện đến IoT

  1. Thế kỉ XIXHiệu ứng nhiệt điện được nghiên cứu; cặp nhiệt điện trở thành một công cụ đo nhiệt độ quan trọng.
  2. Thế kỉ XXCác cảm biến bán dẫn, nhiệt điện trở và quang điện trở được ứng dụng rộng rãi.
  3. Ngày nayCảm biến, bộ chuyển đổi ADC và vi điều khiển hỗ trợ các hệ thống đo và điều khiển thông minh.
🔧 Ứng dụng

Vườn cây có cảm biến

  • Độ ẩm đất giúp gợi ý lịch tưới; phải cân nhắc loại đất và hiệu chuẩn.
  • Cảm biến ánh sáng hỗ trợ chiếu sáng tự động; tín hiệu không phản ánh đầy đủ tất cả thành phần quang phổ.
  • Đo nhiệt độ không khí hoặc thiết bị phải tránh ảnh hưởng trực tiếp của bức xạ, độ ẩm và tự gia nhiệt.
👤 Khoa học và công nghệ

Cảm biến và độ tin cậy của dữ liệu

Một cảm biến không tạo ra dữ liệu đúng vô điều kiện: cần xác định dải đo, độ nhạy, thời gian đáp ứng, độ không đảm bảo đo và hiệu chuẩn. Nhiều hệ thống còn có mạch lọc, chuyển đổi ADC và thuật toán hiệu chỉnh trước khi đưa ra quyết định.

Nguồn đối chiếu: SGK Chuyên đề học tập Vật lí 11 – Kết nối tri thức, Bài 7 (tr. 43–47); nguyên tắc điện trở nhiệt và chia áp. Mô hình tính toán trong bài do HAT biên soạn, không trích dữ liệu hãng linh kiện.