HAT Physics Learning · Chuyên đề học tập Vật lí 11 · KNTT · V4

BÀI 09 · MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN CÓ SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐẦU RA

Từ cảm biến → điện áp so sánh → tầng kích → đèn, còi, van. Thiết kế và kiểm chứng mạch tự động an toàn.

📘 Chuyên đề 3 · Mở đầu điện tử học⏱ Dự án thực hành · trang 54–58📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Trình bày được sơ đồ khối cảm biến – bộ so sánh – tầng kích – thiết bị đầu ra; giải thích vì sao thay đổi điện trở cảm biến làm đổi điện áp tới op-amp; nhận biết nguyên tắc mạch đèn tự động, báo khí và điều khiển van nước bằng hồng ngoại.

Năng lực thực hành

Đọc, vẽ sơ đồ nguyên lí có kí hiệu và nguồn cấp rõ ràng; lựa chọn ngưỡng điều khiển; dự đoán trạng thái đầu ra; kiểm tra bằng bảng đo; đề xuất mạch sử dụng LED, còi hoặc rơ-le an toàn và đánh giá sai số/giới hạn.

Khởi động: Trong hành lang trường học, đèn cần tự sáng khi trời tối. Cảm biến đo độ sáng nhưng không thể trực tiếp cung cấp dòng điện lớn cho đèn. Vậy giữa cảm biến và đèn cần thêm những khối chức năng nào?
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Kiến thức trọng tâm và công thức

I. Mạch tạo tín hiệu điều khiển tự động bằng cảm biến

Mạch gồm cảm biến biến đổi đại lượng vật lí thành tín hiệu điện, mạch chia áp/điều hòa tín hiệu, op-amp ở chế độ so sánh, tầng kích công suất có bảo vệ và thiết bị đầu ra. Điện áp so sánh nhỏ không đồng nghĩa đầu ra op-amp đủ dòng để kéo cuộn rơ-le hay cấp trực tiếp cho tải.

1. Điện áp từ cảm biến và ngưỡng so sánh

Điện trở LDR thường giảm khi ánh sáng tăng; nếu đặt LDR dưới nút chia áp, khi trời tối điện áp \(U_S\) tăng. Với cảm biến khí có đặc tuyến điện trở giảm khi chỉ số khí tăng, đặt cảm biến trên nút chia áp để \(U_S\) cũng tăng khi có cảnh báo. Cách mắc quyết định chiều thay đổi điện áp.

Công thức

Mạch chia áp – cảm biến ở nhánh dưới

\[U_S=U_{CC}\frac{R_S}{R_F+R_S}\]

LDR mắc ở nhánh dưới: khi tối, điện trở LDR tăng nên \(U_S\) tăng.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(U_S\)Điện áp nút giữa so với GNDV
\(U_{CC}\)Điện áp nguồn một chiềuV
\(R_S,R_F\)Cảm biến ở dưới và điện trở cố định ở trênΩ

Điều kiện: Nguồn DC, tải đo có trở vào đủ lớn, điện trở tuyến tính tại trạng thái xét, các nhánh nối nối tiếp.

Công thức

Mạch chia áp – cảm biến ở nhánh trên

\[U_S=U_{CC}\frac{R_F}{R_S+R_F}\]

Khi điện trở cảm biến ở phía trên giảm, điện áp nút giữa tăng.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(R_S\)Điện trở cảm biến ở nhánh trênΩ
\(R_F\)Điện trở cố định ở nhánh dướiΩ
\(U_S\)Điện áp đưa đến bộ so sánhV

Điều kiện: Dùng với mẫu cảm biến có điện trở giảm khi nồng độ khí quy ước tăng; không đồng nhất mọi cảm biến khí với loại này.

Công thức

Quy tắc ngưỡng của bộ so sánh lí tưởng

\[U_{+}>U_{-}\;\Rightarrow\;U_{out}\approx U_{OH}\]

Ở mô hình: đầu vào không đảo là \(U_S\), đầu vào đảo là ngưỡng \(U_0\); khi \(U_S\le U_0\) quy ước đầu ra ở mức thấp.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(U_+,U_-\)Điện áp hai chân vào không đảo/đảoV
\(U_{OH}\)Mức điện áp đầu ra cao khả dụngV
\(U_{out}\)Tín hiệu điều khiển tới tầng kíchV

Điều kiện: Bộ so sánh lí tưởng, đầu ra chịu giới hạn nguồn nuôi; tại đúng ngưỡng không bảo đảm trạng thái ổn định, mạch thực nên có hồi tiếp dương tạo trễ (hysteresis).

Công thức

Chọn điện trở hạn dòng cho LED

\[R_{LED}=\frac{U_{CC}-U_{LED}}{I_{LED}}\]

Ví dụ giả định 5 V, LED 2 V, dòng 10 mA: R=300 Ω; chọn giá trị chuẩn gần phù hợp, kiểm tra sai số và công suất.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(U_{CC}\)Nguồn cấp của nhánh LEDV
\(U_{LED}\)Sụt áp thuận LED ở dòng thiết kếV
\(I_{LED}\)Dòng qua LED theo thiết kếA

Điều kiện: Nguồn một chiều; cần U_CC lớn hơn sụt áp LED; phải kiểm tra công suất điện trở và giới hạn dòng của tầng kích; không nối LED trực tiếp với nguồn.

Công thức

Điện trở mẫu LDR trong mô phỏng

\[R_{LDR}=R_{100}\left(\frac{100\,\mathrm{lx}}{E}\right)^{0{,}65}\]

Mô hình mô phỏng còn dùng một cảm biến khí với chỉ số giả lập 0–100; không suy ra đơn vị ppm hay ngưỡng an toàn thực tế.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(R_{LDR}\)Điện trở theo độ rọi minh họakΩ
\(R_{100}\)Điện trở tại 100 lx (mẫu 50 kΩ)kΩ
\(E\)Độ rọilx

Điều kiện: Chỉ là đặc tuyến minh họa, E>0, không thay số liệu nhà sản xuất và không dùng để hiệu chuẩn cảm biến thật.

II. Một số mạch ứng dụng cảm biến

Đèn tự động

LDR + so sánh ngưỡng + tầng kích rơ-le hoặc transistor + đèn. Trời tối, \(U_S>U_0\) nên bật đèn theo cách mắc mô tả.

Báo khí cháy

Cảm biến khí chỉ phát hiện tín hiệu; mạch chuẩn cần hiệu chuẩn, phân biệt sai số và dùng thiết bị cảnh báo đạt yêu cầu. Mô hình này không dùng làm thiết bị báo cháy thực.

Van nước cảm biến IR

Đầu phát hồng ngoại được hạn dòng, đầu thu tạo tín hiệu phát hiện người; bộ xử lí điều khiển tầng kích van. Không nối cuộn van trực tiếp vào op-amp.

Ví dụ có tính toán: nguồn 5 V, điện trở cố định 10 kΩ, LDR ở nhánh dưới có \(R_S=50\,\mathrm{k\Omega}\) trong một mức sáng minh họa. Điện áp cảm biến là \(U_S=5\times50/(10+50)\approx4{,}17\,\mathrm V\). Với \(U_0=3\,\mathrm V\), bộ so sánh ra mức cao; tầng kích bật đèn. Nếu LDR giảm về 5 kΩ lúc sáng, \(U_S\approx1{,}67\,\mathrm V\), đèn tắt.
Nhận thức thường sai: (1) Op-amp lí tưởng không phải nguồn dòng vô hạn. (2) Đổi vị trí điện trở trong mạch chia áp có thể đổi chiều tác động. (3) Rơ-le cần tầng kích và diode dập xung ngược cho cuộn DC khi phù hợp. (4) Nên bổ sung trễ ngưỡng để chống đóng–ngắt liên tục gần ngưỡng.
03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Thiết kế và kiểm chứng mạch cảm biến điều khiển

Hãy dự đoán trước trạng thái thiết bị, điều chỉnh thông số và đối chiếu dấu của \(U_S-U_0\). Các mô hình dưới đây là số liệu giả lập, không phải phép đo thực hoặc thiết bị bảo vệ an toàn.

🧪 Mô phỏng HAT

Mạch tự bật đèn / cảnh báo khí / điều khiển van hồng ngoại

NGUỒN 5 V DC · MẠCH MINH HỌA +5 VGND RᶠLDR Uₛ +−U₀BỘ SO SÁNH TẦNG KÍCHvà bảo vệ ĐÈN TẮT Tín hiệu nhỏ qua so sánh và tầng kích; đường cấp nguồn tải được lược bỏ trong sơ đồ khối.
Điện trở cảm biến—
Điện áp Uₛ—
Độ lệch Uₛ − U₀—
Trạng thái thiết bị—
Ứng dụngĐiều kiệnRₛ (kΩ)Uₛ (V)U₀ (V)Đầu ra
Chưa ghi số liệu. Bấm “+ Ghi số liệu”.
Mô phỏng đang sẵn sàng.

Quan sát và trả lời

  1. Với LDR ở nhánh dưới, tăng độ rọi làm \(R_S\) và \(U_S\) thay đổi thế nào? Hãy thử khi ngưỡng 3 V.
  2. Với cảm biến khí ở nhánh trên, vì sao khi điện trở giảm thì \(U_S\) tăng? Hãy dự đoán trước khi kéo thanh trượt.
  3. Thử đặt ngưỡng sát \(U_S\): trong mạch thực điều gì khiến tải chập chờn? Đề xuất cải tiến.

Giả thiết: nguồn 5 V, op-amp lí tưởng so sánh ngưỡng, điện trở ngõ vào vô cùng lớn; đặc tuyến LDR giả lập theo biểu thức trong phần kiến thức; cảm biến khí chỉ dùng chỉ số giả lập không phải nồng độ có đơn vị ppm. IR là mô hình tín hiệu phát hiện logic; không mô phỏng điện trở quang diode thực. Tầng kích và bảo vệ được thể hiện dạng khối, không dùng làm sơ đồ lắp điện ngoài đời.

🔎 Phân tích tình huống

Chọn thiết bị cảm biến – thiết bị đầu ra phù hợp

Nhấn chọn phương án trong mỗi tình huống để xem giải thích, không phải điều khiển thiết bị thực.

Tình huống hướng tới giải thích nguyên lí và an toàn điện; chưa mô phỏng độ tin cậy, tiêu chuẩn phòng cháy hay độ trễ cơ khí.

🛠 Thực hành thật có hướng dẫn

Dự án thiết kế mạch đèn sáng khi trời tối

  1. Đặt mục tiêu và tiêu chí: bật khi tối, tắt khi sáng; ghi nguồn DC an toàn, ngưỡng dự kiến và chi phí.
  2. Chọn LDR, điện trở và biến trở, bộ so sánh/op-amp thích hợp với nguồn và đầu ra; tính điện trở hạn dòng LED; chọn tầng kích tải theo datasheet.
  3. Lắp trên breadboard với nguồn DC điện áp thấp theo hướng dẫn giáo viên; ngắt nguồn trước khi thay dây, kiểm tra phân cực và dòng điện.
  4. Thay đổi độ sáng, ghi 5–10 lần kết quả \(U_S\), trạng thái LED, mức ngưỡng; đánh giá sai số/độ chập chờn.
  5. Viết báo cáo: sơ đồ nguyên lí, ảnh mạch thật, bảng dữ liệu, chức năng, hạn chế, phương án cải tiến bằng trễ ngưỡng.

An toàn: không kết nối điện lưới 220 V vào mạch học sinh; rơ-le/còi/cuộn van chỉ qua tầng kích đúng định mức và phần tử bảo vệ phù hợp. Cảm biến khí trong bài không được dùng thay thế đầu báo khí cháy chuyên dụng.

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện tập Bài 09 – Mạch điện đơn giản có sử dụng thiết bị đầu ra

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Nguyên tắc: Đúng/Sai bốn ý: đúng 0/1/2/3/4 ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Trắc nghiệm ABCD và trả lời ngắn tự chấm; tự luận đánh giá riêng theo tiêu chí.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Bản đồ tư duy Bài 09

Bấm vào sơ đồ để phóng to; mỗi nhánh liên kết với một nhiệm vụ thiết kế.

Sáu nhánh: cảm biến – chia áp – so sánh – tầng kích – ứng dụng – kiểm thử.
Xem sơ đồ dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

📜 Lịch sử kĩ thuật

Từ ngưỡng thủ công đến điều khiển tự động

  1. Trước điện tửRơ-le và công tắc cơ học điều khiển thiết bị ở một số điều kiện.
  2. Điện tử tương tựMạch so sánh nhận tín hiệu từ cảm biến và quyết định bật/tắt khi vượt ngưỡng.
  3. Hiện nayBộ điều khiển số kết hợp cảm biến, thuật toán và kết nối mạng trong nhà thông minh.
🔧 Ứng dụng

Một ngưỡng, nhiều nhiệm vụ

  • Chiếu sáng tự động theo môi trường.
  • Bơm hoặc van nước theo nhu cầu, có liên động an toàn.
  • Điều khiển nhiệt độ với cảm biến NTC và bộ so sánh.
  • Hệ thống báo khí đạt chuẩn cần cảm biến và chứng nhận phù hợp; mô phỏng học tập không đủ thay thế.
🔬 Tìm hiểu thêm

Vì sao mạch thực cần thiết kế kỹ hơn?

Ngưỡng trễ, lọc nhiễu, nguồn ổn định, giới hạn dòng, cách ly tải, kiểm tra datasheet và môi trường lắp đặt ảnh hưởng độ tin cậy. Phần mềm minh họa chỉ diễn tả nguyên lí, không kiểm chứng tất cả thông số linh kiện.

Đối chiếu: Chuyên đề học tập Vật lí 11 – Kết nối tri thức, Bài 9, tr. 54–58; kiến thức thiết kế mạch chia áp và bộ so sánh lí tưởng.