Đề: Nguồn điện xoay chiều hình sin có tần số 50 Hz. Tìm T (ms) và ω (rad/s).
Giải: \(T=1/f=1/50=0,020\,\mathrm{s}=20\,\mathrm{ms}.\) Kết luận: \(\omega=2\pi f=100\pi\,\mathrm{rad/s}.\)
Chuyên đề 1 – Dòng điện xoay chiều · SGK chuyên đề trang 6–9 · Lí thuyết và thực hành đo AC
Giải thích giá trị tức thời, biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, pha ban đầu và giá trị hiệu dụng của dòng điện, điện áp xoay chiều hình sin.
Đọc chu kì, biên độ, vị trí cực đại, thời điểm qua 0 và độ lệch pha từ hai đồ thị. Biết ghi rõ trục thời gian và đơn vị.
Thiết kế phép đo điện áp hiệu dụng (V~) và tần số (Hz) với đồng hồ đa năng, nguồn phát xoay chiều thấp áp và điện trở; ghi bảng dữ liệu và tính giá trị trung bình.
Chứng minh với điện trở thuần: \(u=Ri\), \(P_{\rm tb}=I^2R=P_{\max}/2\); phân biệt số đo với số liệu mô phỏng và tránh thao tác trực tiếp trên điện lưới.
Phạm vi: Bài 1 chuyên đề học tập lớp 12, SGK Kết nối tri thức, trang 6–9. Chỉ xét tín hiệu hình sin và phần tử điện trở thuần; cảm kháng, dung kháng và mạch RLC thuộc Bài 2.
Chọn chiều dương của dòng điện qua điện trở và chọn mốc thời gian \(t=0\). Giá trị tức thời có thể âm hoặc dương theo chiều đã chọn; biên độ và giá trị hiệu dụng là các đại lượng không âm. Hai biểu thức tổng quát dưới đây cho một đoạn mạch AC cùng tần số:
Giá trị hiệu dụng được xác định qua tác dụng nhiệt tương đương trên cùng một điện trở trong cùng thời gian đủ dài. Với hình sin không có thành phần một chiều:
Hình minh họa định tính. Trên đồ thị thực nghiệm, cần ghi tỉ lệ trục để đọc chính xác biên độ, chu kì và pha.
Khi chỉ có điện trở thuần, điện áp và dòng điện cùng pha, theo cùng quy ước chiều dòng điện. Với tải có tụ điện hoặc cuộn dây, quan hệ pha nói chung khác và được học ở Bài 2.
Quy trình gợi ý: (1) Khi ngắt nguồn, lắp mạch và kiểm tra các đầu nối; (2) chọn cổng COM – V/Hz, thang V~ phù hợp; (3) mắc hai que đo song song R; (4) cấp nguồn AC thấp áp, đọc U hiệu dụng; (5) chọn chức năng Hz theo hướng dẫn của chính thiết bị để đo f; (6) thay đổi riêng từng thông số nguồn, ghi bảng và ước lượng sai số; (7) ngắt nguồn trước khi đổi cách nối.
Đề: Nguồn điện xoay chiều hình sin có tần số 50 Hz. Tìm T (ms) và ω (rad/s).
Giải: \(T=1/f=1/50=0,020\,\mathrm{s}=20\,\mathrm{ms}.\) Kết luận: \(\omega=2\pi f=100\pi\,\mathrm{rad/s}.\)
Đề: Cho \(i(t)=3\cos(100\pi t-\pi/6)\) (A), t tính bằng giây, chiều dương đã chọn. Tính i tại t=0.
Giải: \(i(0)=3\cos(-\pi/6)=3\sqrt3/2pprox 2,60\,\mathrm A.\) Giá trị dương nghĩa là dòng cùng chiều quy ước ở t=0.
Đề: Điện áp hình sin có số đo 12 V hiệu dụng. Tính điện áp cực đại và đỉnh–đỉnh.
Giải: \(U_0=\sqrt2 U=12\sqrt2pprox16,97\,\mathrm V\); \(U_{pp}=2U_0=24\sqrt2pprox33,94\,\mathrm V\).
Đề: Dòng điện có \(I_0=2\sqrt2\,\mathrm A\). Tính I hiệu dụng.
Giải: \(I=I_0/\sqrt2=2\,\mathrm A.\) Điều kiện dòng hình sin không có thành phần một chiều.
Đề: Với \(R=5\,\Omega\), điện áp giữa hai đầu R là \(u=10\sqrt2\cos(200\pi t)\) (V). Tìm \(I\) và \(\overline P\).
Giải: \(U=10\,\mathrm V\), \(I=U/R=2\,\mathrm A\); \(\overline P=I^2R=20\,\mathrm W\). Điện áp và dòng cùng pha.
Đề: Dao động kí cho hai đỉnh dương kế tiếp ở t=5 ms và t=21 ms. Tìm f.
Giải: \(T=21-5=16\,\mathrm{ms}=0,016\,\mathrm s\); \(f=1/T=62,5\,\mathrm{Hz}.\)
Đề: Cho \(u=8\cos(100\pi t+\pi/3)\) (V), \(i=2\cos(100\pi t-\pi/6)\) (A). So sánh pha; đoạn mạch có thể chỉ là R không?
Giải: \(\Deltaarphi=arphi_u-arphi_i=\pi/3+\pi/6=\pi/2\). u sớm pha hơn i \(\pi/2\); không thể là điện trở thuần lí tưởng.
Đề: Một điện trở R=40 Ω chịu điện áp hình sin U=4 V hiệu dụng. Tìm I, \(P_{\max}\), \(\overline P\).
Giải: \(I=4/40=0,10\,\mathrm A\); \(\overline P=U^2/R=0,40\,\mathrm W\); \(P_{\max}=2\overline P=0,80\,\mathrm W\).
Đề: Ba phép đo lần lượt là 49,96; 50,04; 49,98 Hz. Tính giá trị trung bình.
Giải: \(\overline f=(49,96+50,04+49,98)/3=49,993...\,\mathrm{Hz}pprox49,99\,\mathrm{Hz}\). Nêu độ phân giải đồng hồ và điều kiện đo khi báo cáo.
Đề: Ba phép đo điện áp hiệu dụng trên R là 2,01 V; 2,00 V; 1,99 V. Tính U trung bình.
Giải: \(\overline U=(2,01+2,00+1,99)/3=2,00\,\mathrm V\). Phép đo chỉ minh hoạ, không phải dữ liệu thu từ lớp học.
Đề: Với R=10 Ω, \(i(t)=0,2\cos(100\pi t)\) (A), tìm \(p(0)\) và \(\overline P\).
Giải: \(p(t)=Ri^2=0,4\cos^2(100\pi t)\,\mathrm W\), nên \(p(0)=0,40\,\mathrm W\) và \(\overline P=0,20\,\mathrm W\).
Đề: Nguồn thấp áp hình sin giữ U=3 V hiệu dụng trên R=12 Ω. Khi thay f từ 25 Hz sang 50 Hz, công suất nhiệt lí tưởng thay đổi như thế nào?
Giải: \(\overline P=U^2/R=9/12=0,75\,\mathrm W\). Vì R, U không đổi và tải thuần trở, thay f không làm thay đổi công suất nhiệt trong mô hình lí tưởng.
Hướng dẫn chung: Hãy dự đoán trước khi thay đổi thông số. Tất cả đồ thị, số đọc dưới đây là mô hình toán học/số liệu giả lập, không phải kết quả đo từ thiết bị thật. Mỗi mô phỏng có giả thiết, điều khiển và giới hạn riêng.
Giới hạn: Chỉ mô tả tải thuần trở; không phản ánh điện trở trong của nguồn, dải tần đo hoặc sự phát nóng làm R đổi.
| Lần | U hiệu dụng (V) | f (Hz) | Chú thích |
|---|---|---|---|
| Chưa có phép đo mô phỏng. | |||
Ghi nhớ: số liệu bảng là giả lập, không thay thế biên bản thực hành có thiết bị thật. Giá trị trung bình chỉ tính trên những lượt đã ghi.
Giới hạn: Công suất được lấy trung bình trên chu kì đầy đủ của nguồn, R không đổi; không áp dụng kết luận \(P_{\max}=2\overline P\) cho mọi dạng sóng.
Phân loại theo kiến thức và năng lực thực hành; đáp án không hiển thị trước khi học sinh kiểm tra. Trả lời ngắn chỉ nhập số, không kèm đơn vị. Tự luận đối chiếu rubric, không tự động chấm dựa trên từ khóa.
8 ABCD × 0,25 = 2 điểm; 4 Đúng/Sai × 1 = 4 điểm; 8 trả lời ngắn × 0,25 = 2 điểm; 2 tự luận × 1 = 2 điểm. Tự luận chờ đánh giá theo rubric.
Đọc từ biểu thức hình sin đến quan hệ hiệu dụng – cực đại, công suất và quy trình thực hành. Cuộn ngang trong khung sơ đồ trên điện thoại.
Với điện áp hình sin không có thành phần một chiều, số đo 12 V~ của đồng hồ đo RMS tương ứng biên độ khoảng 16,97 V và đỉnh–đỉnh khoảng 33,94 V. Điện áp “hiệu dụng” được định nghĩa qua tác dụng nhiệt tương đương, không phải giá trị trung bình đại số trong một chu kì (trung bình của một hàm cos đầy đủ chu kì bằng 0).
Đồng hồ V~ thích hợp đọc giá trị hiệu dụng trong giới hạn thiết bị; dao động kí cho thấy dạng sóng, độ lệch thời gian và điện áp đỉnh–đỉnh. Khi tín hiệu không hình sin, một số đồng hồ AC không phải True RMS có thể cho sai lệch đáng kể; luôn xem hướng dẫn của thiết bị.
Không. Nếu điện trở thuần có R không đổi và U hiệu dụng trên chính nó được giữ không đổi, \(\overline P=U^2/R\) không phụ thuộc f. Ở mạch thực tế, R có thể đổi theo nhiệt độ/tần số hoặc nguồn có trở kháng; khi đó phải đánh giá lại điều kiện.
Điện áp sinh hoạt 220 V được hiểu là giá trị hiệu dụng danh định của lưới AC. Trong mô hình hình sin, đỉnh điện áp cỡ \(220\sqrt2\approx311\,\mathrm V\). Không tự đo hay mở các thiết bị điện lưới trong hoạt động học này; thực hành chỉ sử dụng máy phát thấp áp cách li dưới giám sát giáo viên.
Nguồn định hướng nội dung: SGK Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 1, trang 6–9. Học liệu được diễn giải và ví dụ/tình huống được biên soạn mới; không tái bản nguyên văn SGK.