Mô phỏng 01 · Tổng trở, pha và điện áp thành phần
Giới hạn: L là độ tự cảm đã biết, không suy ra từ số vòng dây; không kể tổn hao cuộn dây, điện trở trong nguồn hay phi tuyến của linh kiện.
Chuyên đề 1 – Dòng điện xoay chiều · SGK từ trang 10 · Lí thuyết, đường đặc trưng V–A và cộng hưởng
Nhận diện điện trở R, cuộn cảm thuần L, tụ điện C mắc nối tiếp; chỉ ra dòng điện có cùng cường độ tức thời qua tất cả phần tử.
Xác định \(Z_L, Z_C, Z, I, U_R, U_L, U_C\), độ lệch pha và điều kiện cộng hưởng từ bộ dữ kiện có đơn vị rõ ràng.
Thiết kế phép đo bằng nguồn xoay chiều thấp áp, đo U và I hiệu dụng, lập bảng, biểu diễn đồ thị I(U) khi tần số giữ không đổi và giải thích độ dốc.
Phân biệt tổng trở với tổng đại số R+ZL+ZC, hiểu điều kiện mạch lí tưởng, điện trở cuộn dây không đáng kể; tránh thao tác thực hành với điện lưới.
Phạm vi SGK: Bài 2, Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức; trọng tâm là mạch RLC hình sin, các đại lượng đặc trưng và thí nghiệm V–A. Cộng hưởng và độ lệch pha là nội dung phân tích, vận dụng có điều kiện. Nguồn thí nghiệm: chỉ sử dụng AC thấp áp cách li, do giáo viên tổ chức.
Cho nguồn điện áp hình sin đặt giữa hai đầu A, B của đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp. Chọn chiều dương dòng điện từ A qua R → L → C đến B và chọn \(t=0\) theo đề bài. Ở trạng thái xác lập, mọi phần tử có cùng cường độ dòng điện i(t); điện áp tổng cộng là tổng đại số tức thời \(u_{AB}=u_R+u_L+u_C\), nhưng các giá trị hiệu dụng không cộng đại số vì khác pha.
Quy tắc pha: với mốc pha của dòng điện là 0, điện áp \(u_R\) cùng pha i, \(u_L\) sớm pha \(\pi/2\), còn \(u_C\) trễ pha \(\pi/2\). Hai điện áp trên L và C có thể triệt tiêu theo vectơ pha, không phải do chúng bằng 0.
Giữ R, L, C và tần số f không đổi, ta có Z không đổi nên \(I=U/Z\). Vì vậy đồ thị I theo U đi qua gốc tọa độ và là đường thẳng với hệ số góc \(1/Z\) (A/V). Nếu chọn trục tung I (mA), hệ số góc là \(1000/Z\) mA/V. Khi đổi tần số, Z có thể thay đổi, đồ thị I–U không còn là cùng một đường thẳng.
Đổi L (mH → H), C (μF → F), f (Hz); xác định \(\omega\), \(Z_L\), \(Z_C\).
Tính \(Z\), \(I\), sau đó \(U_R,U_L,U_C\); xác minh \(U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\).
Đọc dấu \(Z_L-Z_C\) để biết tính cảm/dung; tính pha nếu yêu cầu và ghi rõ pha của u so với i.
Với thí nghiệm V–A: giữ f không đổi, dùng số liệu I,U hiệu dụng; lấy độ dốc của I theo U để tìm \(Z\).
Đề: Cuộn cảm thuần L=0,20 H có dòng hình sin f=50 Hz. Xác định \(Z_L\).
Giải: B1. \(\omega=2\pi f=100\pi\) rad/s. B2. \(Z_L=\omega L=20\pi\approx62{,}83\,\Omega\).
Đề: Tụ điện C=100 μF được nối với nguồn hình sin f=50 Hz. Tính \(Z_C\).
Giải: B1. \(C=100\times10^{-6}\) F. B2. \(Z_C=1/(2\pi\cdot50\cdot100\times10^{-6})\approx31{,}83\,\Omega\).
Đề: Mạch nối tiếp R=30 Ω, \(Z_L=50\,\Omega\), \(Z_C=10\,\Omega\). Tìm Z.
Giải: B1. \(X=Z_L-Z_C=40\,\Omega\). B2. \(Z=\sqrt{30^2+40^2}=50\,\Omega\).
Đề: Mạch có \(R=30\,\Omega\), \(Z_L=50\,\Omega\), \(Z_C=10\,\Omega\), \(U=100\) V. Tính I.
Giải: \(Z=50\,\Omega\) nên \(I=U/Z=100/50=2\) A. Đây là giá trị hiệu dụng.
Đề: Mạch R=30 Ω, \(Z_L=50\,\Omega\), \(Z_C=10\,\Omega\) có dòng hiệu dụng I=2 A. Tìm \(U_R,U_L,U_C,U\).
Giải: \(U_R=60\) V; \(U_L=100\) V; \(U_C=20\) V; \(U=\sqrt{60^2+(100-20)^2}=100\) V. Không cộng ba trị hiệu dụng thành 180 V.
Đề: Mạch R=30 Ω, \(Z_L=50\,\Omega\), \(Z_C=10\,\Omega\). Cho i làm mốc pha 0. Tìm \(\varphi_u\).
Giải: \(\tan\varphi=(50-10)/30=4/3\). Vậy \(\varphi_u\approx0{,}9273\) rad (53,13°); u sớm pha i.
Đề: Mạch R=12 Ω, \(Z_L=5\,\Omega\), \(Z_C=14\,\Omega\). Xác định Z, tính chất pha.
Giải: \(X=5-14=-9\,\Omega\). \(Z=\sqrt{12^2+9^2}=15\,\Omega\). \(\tan\varphi=-9/12<0\): u trễ pha i.
Đề: Giữ nguyên R,L,C,f. Tại U=2,0 V đo I=10,0 mA; tại U=4,0 V đo I=20,0 mA. Suy ra tổng trở lí tưởng.
Giải: Độ dốc \(\Delta I/\Delta U=(20-10)\,\mathrm{mA}/(4-2)\,\mathrm V=5\,\mathrm{mA/V}\). Vì \(I=U/Z\), \(Z=1000/5=200\,\Omega\).
Đề: Cho L=0,10 H, C=100 μF và R=20 Ω. Tính tần số cộng hưởng f₀.
Giải: \(LC=0{,}10\cdot100\times10^{-6}=10^{-5}\). \(f_0=1/(2\pi\sqrt{10^{-5}})\approx50{,}33\) Hz.
Đề: Tại cộng hưởng, mạch R=20 Ω được đặt điện áp hiệu dụng U=10 V không đổi. Xác định \(I_{max}\) và pha.
Giải: Ở cộng hưởng \(Z_L=Z_C\), \(Z=R=20\,\Omega\), \(I_{max}=10/20=0{,}50\) A; u và i cùng pha.
Đề: Ở tần số f=100 Hz, cảm kháng của cuộn thuần là \(Z_L=40\pi\,\Omega\). Tính L.
Giải: \(L=Z_L/(2\pi f)=40\pi/(200\pi)=0{,}20\) H.
Đề: Mạch RLC có tổng trở cố định Z=150 Ω khi f=1000 Hz. Tính I (mA) nếu U lần lượt 1,5 V và 6,0 V; bình luận đồ thị.
Giải: \(I=U/Z\). Với 1,5 V: I=0,010 A=10 mA. Với 6 V: I=0,040 A=40 mA. Đồ thị I(mA) theo U(V) thẳng qua gốc, hệ số góc 1000/150≈6,67 mA/V.
Hướng dẫn: Hãy dự đoán trước khi bấm hoặc thay đổi thông số. Các hình, số đo và dữ liệu CSV dưới đây đều giả lập từ mạch RLC lí tưởng, không phải số liệu thực nghiệm. Ba mô hình có kiểm tra giá trị đầu vào và thông báo điều kiện áp dụng.
Giới hạn: L là độ tự cảm đã biết, không suy ra từ số vòng dây; không kể tổn hao cuộn dây, điện trở trong nguồn hay phi tuyến của linh kiện.
| U (V) | I (mA) | Z (Ω) |
|---|
An toàn: sơ đồ thực nghiệm cần ampe kế AC mắc nối tiếp, vôn kế AC mắc song song hai đầu RLC, đúng thang đo và cổng đo; chỉ dùng bộ phát AC thấp áp cách li và ngắt nguồn khi đổi dây. Dữ liệu trong bảng là tính toán, không phải phép đo thực.
Giới hạn: kết quả cộng hưởng chỉ đúng trong mô hình tuyến tính lí tưởng, các thông số không phụ thuộc tần số, nguồn giữ U hiệu dụng không đổi. Không mô tả sự phát nóng hoặc giới hạn điện áp linh kiện.
Tự luyện được phân thành 6 nhóm, không hiển thị lời giải trước khi học sinh kiểm tra. Trả lời ngắn nhập số không kèm đơn vị. Phần tự luận chờ đánh giá theo rubric.
8 ABCD × 0,25 = 2 điểm; 4 Đúng/Sai × 1 = 4 điểm; 8 trả lời ngắn × 0,25 = 2 điểm; 2 tự luận × 1 = 2 điểm. Tự luận chờ đánh giá theo rubric.
Sáu nhánh kiến thức được tổ chức từ phần tử đến tổng trở, pha, đồ thị thực hành và cộng hưởng. Có thể vuốt ngang sơ đồ trên điện thoại.
Ba điện áp có thể lệch pha. Đối với RLC nối tiếp hình sin lí tưởng, U là độ lớn tổng vectơ pha; \(U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\). Khi cộng hưởng, \(U_L=U_C\) nhưng mỗi điện áp có thể lớn hơn U, nên phải xét điện áp định mức của tụ và cuộn cảm trong thí nghiệm thật.
Không. Mạch RLC vẫn có thể lệch pha dù đồ thị I hiệu dụng theo U hiệu dụng là đường thẳng khi giữ f không đổi. Mức độ lệch pha không xác định chỉ từ đường thẳng V–A; muốn biết cần thêm dữ kiện về R, L, C hoặc phép đo pha.
Đỉnh dòng điện theo tần số có thể dùng chọn lọc tín hiệu ở bộ lọc, mạch cộng hưởng. Mạch điện tử thực tế có điện trở dây quấn, sai số linh kiện, tự cảm và điện dung kí sinh nên đỉnh không hoàn toàn theo mô hình lí tưởng.
Dùng nguồn tạo tín hiệu AC thấp áp cách li, tải và linh kiện đúng thông số, chọn thiết bị đo đúng dải tần và cổng. Không đấu nối nguồn điện lưới; không chạm điện cực khi đang cấp nguồn. Cần ngắt nguồn trước khi thay đổi dây nối.
Tham chiếu chuyên môn: SGK Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Kết nối tri thức, Bài 2 (trang từ 10). Ví dụ, hình và dữ liệu mô phỏng được xây dựng độc lập để phục vụ học tập, không sao chép trang sách.