Đề: Một photon trong chân không có bước sóng 620 nm. Tính năng lượng theo eV.
Hiện hướng dẫn giải và đáp số
Dùng hc ≈ 1240 eV·nm: E = 1240/620 = 2,00 eV.
Chuyên đề 3 · Vật lí lượng tử · Quang phổ – trạng thái dừng – phát xạ và hấp thụ
Phân biệt quang phổ liên tục, quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ; phát biểu được ý nghĩa trạng thái dừng của nguyên tử.
Giải thích sự hấp thụ, phát xạ photon khi nguyên tử chuyển giữa hai trạng thái dừng; so sánh vị trí vạch phát xạ và hấp thụ của cùng một nguyên tố.
Tính năng lượng photon và bước sóng quang phổ từ hiệu hai mức năng lượng, đổi đúng J ↔ eV, nm ↔ m.
Quan sát tán sắc ánh sáng, tạo phổ Balmer của hydrogen và khảo sát năng lượng ứng với các chuyển mức.
Quang phổ là sự phân bố bức xạ theo bước sóng hoặc tần số. Khi chùm sáng trắng đi qua lăng kính, các thành phần đơn sắc bị lệch khác nhau, tạo dải màu liên tục: hiện tượng tán sắc. Quang phổ liên tục của nguồn nóng, dày đặc khác với quang phổ vạch của khí loãng kích thích.
Theo mô hình Bohr, nguyên tử có những trạng thái có năng lượng xác định. Trạng thái cơ bản có năng lượng thấp nhất; trạng thái kích thích có năng lượng cao hơn. Ở trạng thái dừng, nguyên tử không tự phát xạ năng lượng.
Chỉ khi chuyển từ mức cao xuống thấp, nguyên tử phát photon; khi hấp thụ photon có năng lượng đúng chênh lệch mức (và thỏa quy tắc chuyển mức), nguyên tử có thể lên mức cao hơn. Không được nhầm electron quay quanh hạt nhân trong mô hình trực quan với quỹ đạo xác định của cơ học lượng tử hiện đại.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị |
|---|---|---|
| \(\Delta E\) | độ chênh năng lượng hai trạng thái dừng | J hoặc eV |
| \(h\) | hằng số Planck | J·s |
| \(f\) | tần số photon | Hz |
| \(\lambda\) | bước sóng photon trong chân không | m hoặc nm |
Điều kiện áp dụng: Chỉ có chuyển mức nếu photon phù hợp đúng chênh lệch năng lượng; khi phát xạ từ mức cao xuống mức thấp, photon mang năng lượng dương.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị |
|---|---|---|
| \(E\) | năng lượng | eV hoặc J |
Điều kiện áp dụng: 1 eV là năng lượng tương ứng với độ biến thiên thế năng điện của điện tích nguyên tố qua hiệu điện thế 1 V.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị |
|---|---|---|
| \(\Delta E\) | năng lượng photon | eV |
| \(\lambda\) | bước sóng trong chân không | nm |
Điều kiện áp dụng: Dùng gần đúng hc ≈ 1240 eV·nm; năng lượng hiệu mức phải dương. Bước sóng trong vật chất khác với trong chân không.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị |
|---|---|---|
| \(n\) | số lượng tử chính trong mô hình | không có |
| \(E_n\) | năng lượng liên kết của electron so với mức ion hóa | eV |
Điều kiện áp dụng: Chỉ dùng cho hydrogen hoặc hệ hydrogen-like với hiệu chỉnh phù hợp; trong bài học chỉ áp dụng hydrogen, không gán công thức này cho nguyên tử nhiều electron.
Khí hay hơi nguyên tử ở áp suất thấp khi được kích thích có thể cho phổ vạch phát xạ: các vạch sáng riêng rẽ trên nền tối. Khi ánh sáng liên tục đi qua khí/hơi thích hợp ở trạng thái có thể hấp thụ, ta có thể thấy phổ vạch hấp thụ: vạch tối trên nền liên tục. Trong cùng điều kiện chuyển mức, vị trí vạch hấp thụ và phát xạ tương ứng trùng nhau về bước sóng.
Mỗi nguyên tố có hệ mức năng lượng đặc trưng nên vị trí các vạch giúp nhận diện nguyên tố. Tuy nhiên việc xác định thành phần từ phổ thật cần xét độ phân giải, nhiệt độ, áp suất, trạng thái ion hóa và phổ chuẩn; không dựa vào một vạch đơn lẻ rồi kết luận tùy tiện.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị |
|---|---|---|
| \(R_\mathrm{H}\) | hằng số Rydberg xấp xỉ | m⁻¹ |
| \(n\) | mức ban đầu | không có |
Điều kiện áp dụng: Các chuyển mức từ n ≥ 3 xuống n = 2 phát photon thuộc dãy Balmer; một số vạch ở vùng nhìn thấy. Công thức xuất phát từ mô hình hydrogen.
Các ví dụ dùng hc≈1240 eV·nm; mức hydrogen theo mô hình Eₙ=−13,6/n² eV. Kết quả được làm tròn hợp lí và đối chiếu vùng bức xạ.
Đề: Một photon trong chân không có bước sóng 620 nm. Tính năng lượng theo eV.
Dùng hc ≈ 1240 eV·nm: E = 1240/620 = 2,00 eV.
Đề: Nguyên tử chuyển từ mức −1,50 eV xuống −3,40 eV. Tính năng lượng photon phát ra.
ΔE = (−1,50) − (−3,40) = 1,90 eV; dấu dương là năng lượng photon.
Đề: Hai trạng thái dừng hơn kém nhau 2,00 eV. Tính λ trong chân không.
λ ≈ 1240/2,00 = 620 nm.
Đề: Theo Eₙ=−13,6/n² eV, hydrogen chuyển n=3 về n=2. Tính λ.
ΔE=13,6(1/2²−1/3²)=1,8889 eV; λ≈1240/1,8889=656,47 nm (đỏ).
Đề: Hydrogen chuyển n=4 về n=2. Tính λ theo nm.
ΔE=13,6(1/4−1/16)=2,55 eV; λ≈1240/2,55=486,27 nm.
Đề: Hydrogen chuyển n=2 về n=1. Photon thuộc vùng nào?
ΔE=13,6(1−1/4)=10,2 eV; λ≈1240/10,2=121,57 nm, thuộc tử ngoại.
Đề: Hydrogen ở trạng thái cơ bản n=1 hấp thụ photon 10,2 eV. Theo mô hình Bohr, lên mức nào?
E₁=−13,6 eV, E_sau=−3,4 eV=E₂; nên nguyên tử chuyển lên n=2.
Đề: Hydrogen đang ở n=1, chiếu photon đơn sắc 2,0 eV. Có thể kích thích lên n=2 bằng hấp thụ một photon không?
Cần ΔE=10,2 eV; photon 2,0 eV không khớp. Theo mô hình hấp thụ một photon giữa trạng thái dừng, không.
Đề: Một vạch hấp thụ 500 nm thuộc nền phổ liên tục. Photon bị hấp thụ có năng lượng bao nhiêu eV?
E≈1240/500=2,48 eV. Cần thêm dữ kiện phổ chuẩn để định danh nguyên tố.
Đề: Vì sao vị trí vạch hấp thụ và phát xạ của cùng một chuyển mức trùng nhau?
Hai chiều chuyển mức có cùng độ chênh năng lượng |ΔE|, nên cùng tần số và bước sóng photon (bỏ qua dịch chuyển nhỏ do điều kiện môi trường).
Đề: Một hiệu mức là 3,00 eV. Đổi ra J, lấy 1 eV = 1,602×10⁻¹⁹ J.
ΔE = 3,00×1,602×10⁻¹⁹ = 4,806×10⁻¹⁹ J.
Đề: Với hydrogen n=5 → n=2, tính λ, cho biết vùng phổ.
ΔE=13,6(1/4−1/25)=2,856 eV; λ≈1240/2,856=434,17 nm (tím–lam).
Các hình và phân bố cường độ là mô hình giáo dục, không phải phổ đo thực nghiệm; chỉ vị trí vạch phổ hydrogen mới được tính theo mô hình Eₙ.
Tự luyện không lộ đáp án trước khi chọn/nhập; kiểm tra V4 gồm 8 ABCD, 4 Đúng/Sai bốn ý, 8 trả lời ngắn chỉ nhập số và 2 tự luận theo rubric.
Sáu nhánh: quang phổ, mức năng lượng, photon, hydrogen, phát xạ–hấp thụ và ứng dụng phân tích phổ.
Các mức năng lượng nguyên tử quyết định bước sóng phát xạ/hấp thụ đặc trưng. Nhà khoa học đối chiếu nhiều vạch để suy luận thành phần hóa học của khí, hơi kim loại và bầu khí quyển sao.
Ánh sáng từ lớp nóng phía trong đi qua những vùng khí có điều kiện hấp thụ phù hợp; cường độ tại một số bước sóng giảm, hình thành các vạch hấp thụ. Diễn giải chính xác cần xét phổ chuẩn, nhiệt độ và trạng thái ion hóa.
Bohr giải thích tốt nhiều đặc điểm phổ hydrogen; nguyên tử nhiều electron và độ rộng/cấu trúc tinh của vạch cần mô hình lượng tử đầy đủ hơn.