HAT PHYSICS LEARNING · CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 12 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 11 – Quang phổ vạch của nguyên tử

Chuyên đề 3 · Vật lí lượng tử · Quang phổ – trạng thái dừng – phát xạ và hấp thụ

Bài 11 · Chuyên đề 33 mô phỏng mô hình36 tự luyện · 22 kiểm tra

Giải thích sự hình thành quang phổ vạch từ mức năng lượng nguyên tử

Nhận biết

Phân biệt quang phổ liên tục, quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ; phát biểu được ý nghĩa trạng thái dừng của nguyên tử.

Thông hiểu

Giải thích sự hấp thụ, phát xạ photon khi nguyên tử chuyển giữa hai trạng thái dừng; so sánh vị trí vạch phát xạ và hấp thụ của cùng một nguyên tố.

Vận dụng

Tính năng lượng photon và bước sóng quang phổ từ hiệu hai mức năng lượng, đổi đúng J ↔ eV, nm ↔ m.

Thực hành số

Quan sát tán sắc ánh sáng, tạo phổ Balmer của hydrogen và khảo sát năng lượng ứng với các chuyển mức.

Câu hỏi khởi động: Vì sao đèn sợi đốt cho quang phổ liên tục nhưng khí hydrogen kích thích phát ra những vạch màu riêng rẽ?

Quang phổ, trạng thái dừng và quang phổ vạch của nguyên tử

I. Quang phổ – tán sắc và nguồn phát

Quang phổ là sự phân bố bức xạ theo bước sóng hoặc tần số. Khi chùm sáng trắng đi qua lăng kính, các thành phần đơn sắc bị lệch khác nhau, tạo dải màu liên tục: hiện tượng tán sắc. Quang phổ liên tục của nguồn nóng, dày đặc khác với quang phổ vạch của khí loãng kích thích.

Quan sát: Dải nhiều màu không bị ngắt ứng với phổ liên tục; từng vạch màu tách rời trên nền tối ứng với phổ vạch phát xạ; từng vạch tối trên nền liên tục là phổ vạch hấp thụ.

II. Trạng thái dừng của nguyên tử

Theo mô hình Bohr, nguyên tử có những trạng thái có năng lượng xác định. Trạng thái cơ bản có năng lượng thấp nhất; trạng thái kích thích có năng lượng cao hơn. Ở trạng thái dừng, nguyên tử không tự phát xạ năng lượng.

Chỉ khi chuyển từ mức cao xuống thấp, nguyên tử phát photon; khi hấp thụ photon có năng lượng đúng chênh lệch mức (và thỏa quy tắc chuyển mức), nguyên tử có thể lên mức cao hơn. Không được nhầm electron quay quanh hạt nhân trong mô hình trực quan với quỹ đạo xác định của cơ học lượng tử hiện đại.

n = 1n = 2n = 3n = 4−13,60 eV−3,40 eV−1,51 eV−0,85 eV656 nm486 nmCác vạch đỏ (3→2), lam-lục (4→2) thuộc dãy Balmer
Hình tự dựng: năng lượng mức hydrogen và hai chuyển mức phát xạ. Chiều dài trục là minh hoạ, không phải thang năng lượng tuyến tính.
Hệ thức 1Năng lượng photon phát xạ hoặc hấp thụ
\[E_{\mathrm{cao}}-E_{\mathrm{thấp}}=hf=\frac{hc}{\lambda}\]
(1)
Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị
\(\Delta E\)độ chênh năng lượng hai trạng thái dừngJ hoặc eV
\(h\)hằng số PlanckJ·s
\(f\)tần số photonHz
\(\lambda\)bước sóng photon trong chân khôngm hoặc nm

Điều kiện áp dụng: Chỉ có chuyển mức nếu photon phù hợp đúng chênh lệch năng lượng; khi phát xạ từ mức cao xuống mức thấp, photon mang năng lượng dương.

Hệ thức 2Đổi eV sang J
\[1\ \mathrm{eV}=1{,}602\times10^{-19}\ \mathrm{J}\]
(2)
Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị
\(E\)năng lượngeV hoặc J

Điều kiện áp dụng: 1 eV là năng lượng tương ứng với độ biến thiên thế năng điện của điện tích nguyên tố qua hiệu điện thế 1 V.

Hệ thức 3Tính nhanh bước sóng
\[\lambda\ (\mathrm{nm})\approx\frac{1240}{\Delta E\ (\mathrm{eV})}\]
(3)
Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị
\(\Delta E\)năng lượng photoneV
\(\lambda\)bước sóng trong chân khôngnm

Điều kiện áp dụng: Dùng gần đúng hc ≈ 1240 eV·nm; năng lượng hiệu mức phải dương. Bước sóng trong vật chất khác với trong chân không.

Hệ thức 4Mức năng lượng của hydrogen (mô hình Bohr)
\[E_n=-\frac{13{,}6}{n^2}\ \mathrm{eV},\qquad n=1,2,3,\ldots\]
(4)
Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị
\(n\)số lượng tử chính trong mô hìnhkhông có
\(E_n\)năng lượng liên kết của electron so với mức ion hóaeV

Điều kiện áp dụng: Chỉ dùng cho hydrogen hoặc hệ hydrogen-like với hiệu chỉnh phù hợp; trong bài học chỉ áp dụng hydrogen, không gán công thức này cho nguyên tử nhiều electron.

III. Quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ

Khí hay hơi nguyên tử ở áp suất thấp khi được kích thích có thể cho phổ vạch phát xạ: các vạch sáng riêng rẽ trên nền tối. Khi ánh sáng liên tục đi qua khí/hơi thích hợp ở trạng thái có thể hấp thụ, ta có thể thấy phổ vạch hấp thụ: vạch tối trên nền liên tục. Trong cùng điều kiện chuyển mức, vị trí vạch hấp thụ và phát xạ tương ứng trùng nhau về bước sóng.

Mỗi nguyên tố có hệ mức năng lượng đặc trưng nên vị trí các vạch giúp nhận diện nguyên tố. Tuy nhiên việc xác định thành phần từ phổ thật cần xét độ phân giải, nhiệt độ, áp suất, trạng thái ion hóa và phổ chuẩn; không dựa vào một vạch đơn lẻ rồi kết luận tùy tiện.

Hệ thức 5Dãy Balmer của hydrogen
\[\frac1\lambda=R_\mathrm{H}\left(\frac14-\frac1{n^2}\right),\quad n=3,4,5,\ldots\]
(5)
Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị
\(R_\mathrm{H}\)hằng số Rydberg xấp xỉm⁻¹
\(n\)mức ban đầukhông có

Điều kiện áp dụng: Các chuyển mức từ n ≥ 3 xuống n = 2 phát photon thuộc dãy Balmer; một số vạch ở vùng nhìn thấy. Công thức xuất phát từ mô hình hydrogen.

Ghi nhớ: Dãy Lyman kết thúc ở n=1 (tử ngoại với hydrogen); dãy Balmer kết thúc ở n=2 (một số vạch khả kiến); dãy Paschen kết thúc ở n=3 (hồng ngoại). Năng lượng và bước sóng được tính cho photon trong chân không.

IV. Ví dụ giải theo từng bước (12 bài)

Các ví dụ dùng hc≈1240 eV·nm; mức hydrogen theo mô hình Eₙ=−13,6/n² eV. Kết quả được làm tròn hợp lí và đối chiếu vùng bức xạ.

Ví dụ 01 · Năng lượng photon 620 nm

Đề: Một photon trong chân không có bước sóng 620 nm. Tính năng lượng theo eV.

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

Dùng hc ≈ 1240 eV·nm: E = 1240/620 = 2,00 eV.

Ví dụ 02 · Chuyển mức −1,50 eV về −3,40 eV

Đề: Nguyên tử chuyển từ mức −1,50 eV xuống −3,40 eV. Tính năng lượng photon phát ra.

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

ΔE = (−1,50) − (−3,40) = 1,90 eV; dấu dương là năng lượng photon.

Ví dụ 03 · Bước sóng từ hiệu mức 2 eV

Đề: Hai trạng thái dừng hơn kém nhau 2,00 eV. Tính λ trong chân không.

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

λ ≈ 1240/2,00 = 620 nm.

Ví dụ 04 · Phát xạ 3 → 2

Đề: Theo Eₙ=−13,6/n² eV, hydrogen chuyển n=3 về n=2. Tính λ.

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

ΔE=13,6(1/2²−1/3²)=1,8889 eV; λ≈1240/1,8889=656,47 nm (đỏ).

Ví dụ 05 · Phát xạ 4 → 2

Đề: Hydrogen chuyển n=4 về n=2. Tính λ theo nm.

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

ΔE=13,6(1/4−1/16)=2,55 eV; λ≈1240/2,55=486,27 nm.

Ví dụ 06 · Phát xạ 2 → 1

Đề: Hydrogen chuyển n=2 về n=1. Photon thuộc vùng nào?

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

ΔE=13,6(1−1/4)=10,2 eV; λ≈1240/10,2=121,57 nm, thuộc tử ngoại.

Ví dụ 07 · Hấp thụ photon 10,2 eV

Đề: Hydrogen ở trạng thái cơ bản n=1 hấp thụ photon 10,2 eV. Theo mô hình Bohr, lên mức nào?

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

E₁=−13,6 eV, E_sau=−3,4 eV=E₂; nên nguyên tử chuyển lên n=2.

Ví dụ 08 · Không hấp thụ photon bất kì

Đề: Hydrogen đang ở n=1, chiếu photon đơn sắc 2,0 eV. Có thể kích thích lên n=2 bằng hấp thụ một photon không?

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

Cần ΔE=10,2 eV; photon 2,0 eV không khớp. Theo mô hình hấp thụ một photon giữa trạng thái dừng, không.

Ví dụ 09 · Vạch tối ở 500 nm

Đề: Một vạch hấp thụ 500 nm thuộc nền phổ liên tục. Photon bị hấp thụ có năng lượng bao nhiêu eV?

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

E≈1240/500=2,48 eV. Cần thêm dữ kiện phổ chuẩn để định danh nguyên tố.

Ví dụ 10 · So sánh phát xạ, hấp thụ

Đề: Vì sao vị trí vạch hấp thụ và phát xạ của cùng một chuyển mức trùng nhau?

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

Hai chiều chuyển mức có cùng độ chênh năng lượng |ΔE|, nên cùng tần số và bước sóng photon (bỏ qua dịch chuyển nhỏ do điều kiện môi trường).

Ví dụ 11 · Đổi đơn vị

Đề: Một hiệu mức là 3,00 eV. Đổi ra J, lấy 1 eV = 1,602×10⁻¹⁹ J.

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

ΔE = 3,00×1,602×10⁻¹⁹ = 4,806×10⁻¹⁹ J.

Ví dụ 12 · Nhận diện vạch khả kiến

Đề: Với hydrogen n=5 → n=2, tính λ, cho biết vùng phổ.

Hiện hướng dẫn giải và đáp số

ΔE=13,6(1/4−1/25)=2,856 eV; λ≈1240/2,856=434,17 nm (tím–lam).

V. Phương pháp giải nhanh

  1. Ghi rõ mức ban đầu, mức cuối và chiều chuyển mức; xác định phát hay hấp thụ.
  2. Tính độ chênh năng lượng dương ΔE=|E_sau−E_trước|, tránh nhầm dấu.
  3. Đổi đơn vị thống nhất; dùng λ≈1240/ΔE (nm) nếu ΔE theo eV.
  4. So sánh λ với khoảng bước sóng khả kiến, rồi mới kết luận màu hoặc vùng phổ.

Ba mô phỏng: quang phổ, chuyển mức nguyên tử, phổ Balmer

Các hình và phân bố cường độ là mô hình giáo dục, không phải phổ đo thực nghiệm; chỉ vị trí vạch phổ hydrogen mới được tính theo mô hình Eₙ.

01 · So sánh quang phổ liên tục, phát xạ và hấp thụ

Dự đoán: Khi chuyển từ phát xạ sang hấp thụ, vị trí vạch có đổi không?
Thao tác: Đổi kiểu quang phổ và nguyên tố giả lập. Giới hạn: Phổ Na chỉ mô tả cặp vạch vàng quanh 589 nm; bỏ qua các vạch ngoài vùng hiển thị và cấu trúc tinh.

02 · Chuyển mức hydrogen – phát xạ hay hấp thụ?

Thao tác: Chọn trạng thái ban đầu và cuối (n=1–6); hệ thống xác định chiều chuyển mức, năng lượng photon, bước sóng và vùng phổ.
Giới hạn: Chỉ xét các mức của hydrogen trong mô hình Bohr, chưa xét xác suất/qui tắc chọn chuyển mức.

03 · Các vạch của dãy Balmer – xuất bảng dữ liệu

Dự đoán: Khi n ban đầu tăng thì bước sóng Balmer dài hơn hay ngắn hơn?
Thao tác: Chọn số mức khảo sát, thay đổi hệ số cường độ vạch minh họa, quan sát phổ và xuất CSV.
Giới hạn: Vị trí tính từ mô hình Bohr; độ cao các vạch do giả lập để dễ quan sát, không suy ra mật độ nguyên tử từ đồ thị.

36 câu tự luyện – 22 câu kiểm tra/10 điểm · Quang phổ vạch

36 Tự luyện
6 Nhóm kiến thức
22 Kiểm tra
10 Điểm tối đa

Tự luyện không lộ đáp án trước khi chọn/nhập; kiểm tra V4 gồm 8 ABCD, 4 Đúng/Sai bốn ý, 8 trả lời ngắn chỉ nhập số và 2 tự luận theo rubric.

Phần A · Tự luyện (6 nhóm × 6 câu)

Tiến độ: 0/36

Phần B · Kiểm tra (22 câu / 10 điểm)

Bản đồ tư duy – Quang phổ vạch và trạng thái dừng

Sáu nhánh: quang phổ, mức năng lượng, photon, hydrogen, phát xạ–hấp thụ và ứng dụng phân tích phổ.

Từ vạch phổ trong phòng thí nghiệm đến thiên văn học

Vạch phổ là dấu vân tay của nguyên tố

Các mức năng lượng nguyên tử quyết định bước sóng phát xạ/hấp thụ đặc trưng. Nhà khoa học đối chiếu nhiều vạch để suy luận thành phần hóa học của khí, hơi kim loại và bầu khí quyển sao.

Vì sao có những vạch tối trên phổ Mặt Trời?

Ánh sáng từ lớp nóng phía trong đi qua những vùng khí có điều kiện hấp thụ phù hợp; cường độ tại một số bước sóng giảm, hình thành các vạch hấp thụ. Diễn giải chính xác cần xét phổ chuẩn, nhiệt độ và trạng thái ion hóa.

Mô hình Bohr là bước mở đầu, không phải toàn bộ cơ học lượng tử

Bohr giải thích tốt nhiều đặc điểm phổ hydrogen; nguyên tử nhiều electron và độ rộng/cấu trúc tinh của vạch cần mô hình lượng tử đầy đủ hơn.

Thử thách: Bước sóng Hα ≈ 656 nm, Hβ ≈ 486 nm. Hãy xác định vạch nào có photon năng lượng lớn hơn và giải thích vì sao.